Vật lí

1644 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TLN
Cho bốn cặp “dụng cụ — công dụng” sau:
(1) vôn kế — đo hiệu điện thế, mắc song song với đoạn mạch cần đo.
(2) thước kẹp — đo cường độ dòng điện, mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo.
(3) ampe kế — thay đổi điện trở trong mạch để điều chỉnh dòng điện.
(4) biến trở — đo kích thước nhỏ với độ chia nhỏ nhất tới phần mười milimét.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 17 1026
TLN
Cho năm nội dung sau:
(1) các quy luật chi phối hiện tượng tự nhiên.
(2) cấu trúc của vật chất từ hạt nhân đến thiên hà.
(3) nguồn gốc và diễn biến của các sự kiện lịch sử.
(4) tương tác giữa các vật và giữa các hạt.
(5) các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Có bao nhiêu nội dung là đối tượng nghiên cứu của Vật lí?
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 22 1626
TLN
Biết 1μV=106V1\,\mu\text{V} = 10^{-6}\,\text{V}. Hỏi 80μV80\,\mu\text{V} bằng bao nhiêu 106V10^{-6}\,\text{V}?
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 2 253
TLN
Cho năm thao tác sau:
(1) tự ý tăng hiệu điện thế vượt mức ghi trên thiết bị.
(2) để dây dẫn vắt ngang lối đi giữa hai bàn.
(3) cất dụng cụ khi mạch điện vẫn còn đóng nguồn.
(4) đổ nước vào axit đặc cho nhanh.
(5) dùng tay còn ướt để cắm phích điện.
Có bao nhiêu thao tác được phép làm?
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 4 476
TLN
Cho bốn cặp “thiết bị — nguyên lí hoạt động” sau:
(1) máy siêu âm — sự phản xạ của sóng âm ở mặt phân cách.
(2) máy biến áp — khả năng đâm xuyên của tia X.
(3) máy chụp X-quang — tần số bức xạ rất ổn định của nguyên tử.
(4) đồng hồ nguyên tử của hệ định vị — hiện tượng cảm ứng điện từ giữa hai cuộn dây.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 3 256
TLN
Đo thời gian rơi của viên bi bốn lần được: 5,3; 5,7; 5,4; 5,6 (đơn vị: s\text{s}). Tính giá trị trung bình.
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 4 264
TLN
Phương pháp thực nghiệm gồm các bước: nêu giả thuyết; thiết kế phương án; tiến hành đo và ghi số liệu; xử lí số liệu, tính sai số; đối chiếu kết quả với giả thuyết.
Bước “tiến hành đo và ghi số liệu” là bước thứ mấy?
Trả lời ngắn Mở đầu Thông hiểu 9 929
ĐS
Xét đại lượng lượng chất, đại lượng công và tiền tố nanô trong hệ SI.
Đúng – Sai Mở đầu Thông hiểu 7 755
TN
Một vật được ném ngang từ nóc một toà nhà ở độ cao 125 m125\ \text{m} với vận tốc đầu 14 m/s14\ \text{m/s}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ lúc ném tới lúc chạm đất bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 26 2090
TN
Một máy bay chạy với vận tốc 23 km/h23\ \text{km/h} so với khối không khí. Gió chảy với vận tốc 7 km/h7\ \text{km/h} so với bờ. Khi chạy xuôi dòng, vận tốc của máy bay so với bờ bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 23 1881
TN
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật gồm hai đoạn thẳng: đoạn thứ nhất nối (0 s; 0 m)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m}) với (10 s; 69 m)(10\ \text{s};\ 69\ \text{m}), đoạn thứ hai nối (10 s; 69 m)(10\ \text{s};\ 69\ \text{m}) với (12 s; 69 m)(12\ \text{s};\ 69\ \text{m}). Vận tốc của vật trên đoạn thứ nhất bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 8 494
TN
Một chiếc xe đồ chơi đi thẳng 74 m74\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 36 m36\ \text{m}, tất cả hết 19 s19\ \text{s}. Vận tốc trung bình của một chiếc xe đồ chơi bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 7 804
TN
Trường hợp nào sau đây vật được coi là chất điểm?
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 1 161
TN
Vật rơi tự do được quãng đường 3,96 m3,96\ \text{m} trong 0,9 s0,9\ \text{s}. Gia tốc rơi tự do đo được bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 15 1041
TN
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 2 m/s2\ \text{m/s} thì sau 2 s2\ \text{s} vận tốc trở thành 12 m/s12\ \text{m/s}. Gia tốc của một đoàn tàu bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 22 1202
TN
Một người đi thẳng 22 m22\ \text{m} theo chiều dương, rồi quay lại đi thêm 56 m56\ \text{m} theo chiều ngược lại. Quãng đường người ấy đi được bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 41 2041
TN
Thả rơi tự do một hòn đá từ trạng thái nghỉ. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Sau 5 s5\ \text{s}, một hòn đá rơi được quãng đường
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 29 1598
TN
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0 s; 13 m/s)(0\ \text{s};\ 13\ \text{m/s}) tới (5 s; 21 m/s)(5\ \text{s};\ 21\ \text{m/s}), rồi giữ nguyên vận tốc 21 m/s21\ \text{m/s} thêm 9 s9\ \text{s} nữa. Gia tốc của vật trên đoạn thứ nhất bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 14 1658
TN
Một vận động viên chạy đi được 121 m121\ \text{m} trong 11 s11\ \text{s}. Tốc độ trung bình bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 10 880
TN
Một chiếc xe đạp bắt đầu từ vận tốc 14 m/s14\ \text{m/s}, chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc 3 m/s23\ \text{m/s}^2. Sau 3 s3\ \text{s}, vận tốc của một chiếc xe đạp bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 32 1931