Trang chủ/ Vật lí / Lớp 11 /Trường hấp dẫn

Trường hấp dẫn

Vật lí lớp 11 · 39 câu hỏi có lời giải
5 chủ đề trong chương
Khái niệm trường hấp dẫn7 Lực hấp dẫn và định luật vạn vật hấp dẫn8 Cường độ trường hấp dẫn8 Thế hấp dẫn và thế năng hấp dẫn8 Vận dụng trường hấp dẫn đối với vệ tinh và thiên thể8
TN
Độ lớn lực hấp dẫn giữa hai chất điểm được tính bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 20 2056
TN
Với mốc thế năng ở vô cực, thế hấp dẫn tại điểm cách tâm thiên thể khối lượng MM một khoảng rr bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 8 661
TN
Cường độ trường hấp dẫn do một thiên thể khối lượng MM gây ra tại điểm cách tâm nó một khoảng rr bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 19 958
ĐS
Một vật khối lượng 7,4 kg7,4\ \text{kg} đặt tại điểm MM trong trường hấp dẫn của một thiên thể thì chịu lực hấp dẫn 56 N56\ \text{N}.
Đúng – Sai Trường hấp dẫn Nhận biết 18 1240
TLN
Một vật khối lượng 8,2 kg8,2\ \text{kg} đặt tại một điểm thì chịu lực hấp dẫn 12,2 N12,2\ \text{N}. Tính cường độ trường hấp dẫn tại điểm ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Nhận biết 43 2595
TN
Vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh. Lực đóng vai trò lực hướng tâm là
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 6 522
TN
Cường độ trường hấp dẫn tại một điểm được định nghĩa bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Nhận biết 25 1684
TN
Một hành tinh có khối lượng 8,61024 kg8,6 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 7,8106 m7,8 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 15 1262
TN
Một hành tinh có khối lượng 3,31024 kg3,3 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,7106 m3,7 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 22 lần bán kính hành tinh. Tốc độ của vệ tinh bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 27 1403
TN
Hai con tàu chở dầu có khối lượng 7107 kg7 \cdot 10^7\ \text{kg}3107 kg3 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 130 m130\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 4 531
TN
Một hành tinh có khối lượng 4,21024 kg4,2 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 8,7106 m8,7 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, tính theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg}, bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1921
TLN
Hai con tàu chở dầu có khối lượng 9107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg}9107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 150 m150\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa hai tàu (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 4 393
TN
Trong điện trường, đại lượng tương ứng với “đường sức trường hấp dẫn” của trường hấp dẫn là
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1603
TLN
Một hành tinh có khối lượng 11024 kg1 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,9106 m3,9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 12 1065
TLN
Một hành tinh có khối lượng 3,71024 kg3,7 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,3106 m5,3 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 13 1368
TLN
Một hành tinh có khối lượng 4,11024 kg4,1 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 9106 m9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 11 lần bán kính hành tinh. Tính tốc độ của vệ tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 30 1841
TLN
Cho năm phát biểu về trường hấp dẫn:
(1) Trường hấp dẫn có thể đẩy vật ra xa nguồn.
(2) Trường hấp dẫn chỉ xuất hiện khi có vật thử đặt vào.
(3) Mọi vật có khối lượng đều tạo ra trường hấp dẫn quanh nó.
(4) Chỉ những vật rất lớn như hành tinh mới tạo ra trường hấp dẫn.
(5) Cường độ trường hấp dẫn là một đại lượng vô hướng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 36 1975
TN
Một hành tinh có khối lượng 1,71024 kg1,7 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,2106 m5,2 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vật khối lượng 3 kg3\ \text{kg} đặt ở sát mặt hành tinh có trọng lượng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 6 753
TN
Giữ nguyên khối lượng hai vật và tăng khoảng cách giữa chúng lên 55 lần thì lực hấp dẫn
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 2 201
TN
Một hành tinh có khối lượng 6,41024 kg6,4 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 7,8106 m7,8 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vật khối lượng 6 kg6\ \text{kg} nằm ở mặt hành tinh. Độ lớn thế năng hấp dẫn của vật, tính theo đơn vị 107 J10^7\ \text{J}, bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 11 1071