Xác suất có điều kiện
Toán lớp 12 · 32 câu hỏi có lời giải
8 chủ đề trong chương
Khái niệm và ý nghĩa của xác suất có điều kiện4
Tính xác suất có điều kiện3
Công thức nhân xác suất tổng quát6
Công thức xác suất toàn phần3
Công thức Bayes4
Bảng dữ liệu thống kê 2 x 2 trong bài toán xác suất3
Sơ đồ hình cây trong bài toán xác suất có điều kiện4
Ứng dụng xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức Bayes trong thực tiễn5
TN
ĐS
TLN
TN
TN
TN
TN
ĐS
ĐS
ĐS
ĐS
ĐS
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TN
TN
Cho và . Tính .
Cho hai biến cố và với và .
Cho và . Tính , làm tròn đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xác suất để ngày mai trời mưa là .
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là ; nếu trời không mưa thì xác suất đó là .
Gọi là biến cố ngày mai trời mưa, là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính .
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là ; nếu trời không mưa thì xác suất đó là .
Gọi là biến cố ngày mai trời mưa, là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính .
Một hộp có tấm thẻ được chia thành bốn nhóm: thẻ vừa mang tính chất vừa mang tính chất , thẻ chỉ mang tính chất , thẻ chỉ mang tính chất và thẻ không mang tính chất nào.
Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp.
Tính .
Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp.
Tính .
Trong lớp có học sinh: nam và nữ.
Trong số nam có em đạt giải, trong số nữ có em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải.
Trong số nam có em đạt giải, trong số nữ có em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải.
Một cơ sở dùng hai phân xưởng để sản xuất. Phân xưởng A làm ra tổng số sản phẩm, phần còn lại do phân xưởng B làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của phân xưởng A là , của phân xưởng B là . Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm, xác suất sản phẩm đó đạt chuẩn bằng
Trong lớp có học sinh: nam và nữ.
Trong số nam có em đạt giải, trong số nữ có em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
Trong số nam có em đạt giải, trong số nữ có em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
Một cơ sở dùng hai nhà cung cấp để sản xuất. Nhà cung cấp thứ nhất làm ra tổng số kiện hàng, phần còn lại do nhà cung cấp thứ hai làm ra. Tỉ lệ kiện hàng còn nguyên vẹn của nhà cung cấp thứ nhất là , của nhà cung cấp thứ hai là .
Một hộp có tấm thẻ được chia thành bốn nhóm: thẻ vừa mang tính chất vừa mang tính chất , thẻ chỉ mang tính chất , thẻ chỉ mang tính chất và thẻ không mang tính chất nào.
Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp.
Gọi , là hai biến cố tương ứng với hai tính chất nói trên.
Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp.
Gọi , là hai biến cố tương ứng với hai tính chất nói trên.
Một hộp có viên bi đỏ và viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi, mỗi lần lấy một viên bi và không hoàn lại.
Gọi là biến cố lần thứ nhất lấy được viên bi đỏ và là biến cố lần thứ hai lấy được viên bi đỏ.
Gọi là biến cố lần thứ nhất lấy được viên bi đỏ và là biến cố lần thứ hai lấy được viên bi đỏ.
Xác suất để ngày mai trời mưa là .
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là ; nếu trời không mưa thì xác suất đó là .
Gọi là biến cố ngày mai trời mưa, là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là ; nếu trời không mưa thì xác suất đó là .
Gọi là biến cố ngày mai trời mưa, là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Trong một vùng dân cư, tỉ lệ người mắc một loại bệnh là .
Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất nếu người được xét nghiệm mắc bệnh, và với xác suất nếu người đó không mắc bệnh.
Chọn ngẫu nhiên một người trong vùng và làm xét nghiệm. Gọi là biến cố người đó mắc bệnh, là biến cố xét nghiệm cho kết quả dương tính.
Tính xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương tính.
Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất nếu người được xét nghiệm mắc bệnh, và với xác suất nếu người đó không mắc bệnh.
Chọn ngẫu nhiên một người trong vùng và làm xét nghiệm. Gọi là biến cố người đó mắc bệnh, là biến cố xét nghiệm cho kết quả dương tính.
Tính xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương tính.
Một túi có quả bóng bàn màu trắng và quả bóng bàn màu vàng. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng bàn, mỗi lần lấy một quả bóng bàn và không hoàn lại. Tính xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn màu trắng và lần thứ hai lấy được quả bóng bàn màu vàng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Khảo sát học sinh của một trường: em vừa có học thêm () vừa đạt điểm khá trở lên (), em chỉ có học thêm, em chỉ đạt điểm khá trở lên và em không thuộc nhóm nào.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Biết học sinh được chọn không đạt điểm khá trở lên, tính xác suất em ấy có học thêm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Biết học sinh được chọn không đạt điểm khá trở lên, tính xác suất em ấy có học thêm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một cơ sở dùng hai máy để sản xuất. Máy thứ nhất làm ra tổng số sản phẩm, phần còn lại do máy thứ hai làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy thứ nhất là , của máy thứ hai là . Trong một lô sản phẩm, tính số sản phẩm đạt chuẩn theo kỳ vọng.
Trong một quần thể, tỉ lệ có lỗi là . Một máy kiểm tra cho kết quả báo lỗi với xác suất khi đối tượng thật sự có lỗi, và với xác suất khi đối tượng không có lỗi. Tính xác suất một đối tượng bất kì cho kết quả báo lỗi, làm tròn đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong lớp có học sinh: nam và nữ.
Trong số nam có em đạt giải, trong số nữ có em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong số nam có em đạt giải, trong số nữ có em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong một giỏ có 3 quả cam và 4 quả quýt, lấy ngẫu nhiên một quả. Biết quả lấy ra không phải quýt, xác suất quả đó là cam bằng
Một thùng hàng có sản phẩm loại I và sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại. Tính xác suất để lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại I và lần thứ hai lấy được sản phẩm loại II.