Trang chủ/ Toán / Lớp 12 /Xác suất có điều kiện

Xác suất có điều kiện

Toán lớp 12 · 32 câu hỏi có lời giải
8 chủ đề trong chương
Khái niệm và ý nghĩa của xác suất có điều kiện4 Tính xác suất có điều kiện3 Công thức nhân xác suất tổng quát6 Công thức xác suất toàn phần3 Công thức Bayes4 Bảng dữ liệu thống kê 2 x 2 trong bài toán xác suất3 Sơ đồ hình cây trong bài toán xác suất có điều kiện4 Ứng dụng xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức Bayes trong thực tiễn5
TN
Cho P(AB)=0,27P(A \cap B) = 0{,}27P(B)=0,42P(B) = 0{,}42. Tính P(AB)P(A \mid B).
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Nhận biết 54 2471
ĐS
Cho hai biến cố AABB với P(AB)=0,38P(A \cap B) = 0{,}38P(B)=0,5P(B) = 0{,}5.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Nhận biết 6 576
TLN
Cho P(AB)=0,25P(A \cap B) = 0{,}25P(B)=0,31P(B) = 0{,}31. Tính P(AB)P(A \mid B), làm tròn đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Nhận biết 7 573
TN
Xác suất để ngày mai trời mưa là 0,40{,}4.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là 0,20{,}2; nếu trời không mưa thì xác suất đó là 0,90{,}9.
Gọi AA là biến cố ngày mai trời mưa, BB là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Tính P(B)P(B).
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Thông hiểu 19 1336
TN
Một hộp có 2020 tấm thẻ được chia thành bốn nhóm: 22 thẻ vừa mang tính chất AA vừa mang tính chất BB, 77 thẻ chỉ mang tính chất AA, 88 thẻ chỉ mang tính chất BB33 thẻ không mang tính chất nào.
Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp.
Tính P(AB)P(A \mid \overline{B}).
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Thông hiểu 10 531
TN
Trong lớp có 5151 học sinh: 3434 nam và 1717 nữ.
Trong số nam có 2323 em đạt giải, trong số nữ có 1010 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải.
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Thông hiểu 19 1581
TN
Một cơ sở dùng hai phân xưởng để sản xuất. Phân xưởng A làm ra 20%20\% tổng số sản phẩm, phần còn lại do phân xưởng B làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của phân xưởng A là 80%80\%, của phân xưởng B là 70%70\%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm, xác suất sản phẩm đó đạt chuẩn bằng
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Thông hiểu 16 1855
ĐS
Trong lớp có 5757 học sinh: 2727 nam và 3030 nữ.
Trong số nam có 1818 em đạt giải, trong số nữ có 1717 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Thông hiểu 30 1891
ĐS
Một cơ sở dùng hai nhà cung cấp để sản xuất. Nhà cung cấp thứ nhất làm ra 20%20\% tổng số kiện hàng, phần còn lại do nhà cung cấp thứ hai làm ra. Tỉ lệ kiện hàng còn nguyên vẹn của nhà cung cấp thứ nhất là 80%80\%, của nhà cung cấp thứ hai là 75%75\%.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Thông hiểu 13 1290
ĐS
Một hộp có 2020 tấm thẻ được chia thành bốn nhóm: 88 thẻ vừa mang tính chất AA vừa mang tính chất BB, 77 thẻ chỉ mang tính chất AA, 33 thẻ chỉ mang tính chất BB22 thẻ không mang tính chất nào.
Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp.
Gọi AA, BB là hai biến cố tương ứng với hai tính chất nói trên.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Thông hiểu 15 1247
ĐS
Một hộp có 1212 viên bi đỏ và 66 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi, mỗi lần lấy một viên bi và không hoàn lại.
Gọi AA là biến cố lần thứ nhất lấy được viên bi đỏ và BB là biến cố lần thứ hai lấy được viên bi đỏ.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Thông hiểu 7 681
ĐS
Xác suất để ngày mai trời mưa là 0,30{,}3.
Nếu trời mưa thì xác suất An đi học muộn là 0,90{,}9; nếu trời không mưa thì xác suất đó là 0,80{,}8.
Gọi AA là biến cố ngày mai trời mưa, BB là biến cố ngày mai An đi học muộn.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Thông hiểu 25 1569
TLN
Trong một vùng dân cư, tỉ lệ người mắc một loại bệnh là 0,70{,}7.
Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,90{,}9 nếu người được xét nghiệm mắc bệnh, và với xác suất 0,40{,}4 nếu người đó không mắc bệnh.
Chọn ngẫu nhiên một người trong vùng và làm xét nghiệm. Gọi AA là biến cố người đó mắc bệnh, BB là biến cố xét nghiệm cho kết quả dương tính.
Tính xác suất để xét nghiệm cho kết quả dương tính.
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Thông hiểu 9 986
TLN
Một túi có 88 quả bóng bàn màu trắng và 33 quả bóng bàn màu vàng. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng bàn, mỗi lần lấy một quả bóng bàn và không hoàn lại. Tính xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng bàn màu trắng và lần thứ hai lấy được quả bóng bàn màu vàng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Thông hiểu 7 727
TLN
Khảo sát 100100 học sinh của một trường: 1515 em vừa có học thêm (AA) vừa đạt điểm khá trở lên (BB), 1010 em chỉ có học thêm, 4040 em chỉ đạt điểm khá trở lên và 3535 em không thuộc nhóm nào.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong số đó.
Biết học sinh được chọn không đạt điểm khá trở lên, tính xác suất em ấy có học thêm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Thông hiểu 26 1858
TLN
Một cơ sở dùng hai máy để sản xuất. Máy thứ nhất làm ra 50%50\% tổng số sản phẩm, phần còn lại do máy thứ hai làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy thứ nhất là 90%90\%, của máy thứ hai là 85%85\%. Trong một lô 1000010000 sản phẩm, tính số sản phẩm đạt chuẩn theo kỳ vọng.
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Thông hiểu 7 899
TLN
Trong một quần thể, tỉ lệ có lỗi là 0,150{,}15. Một máy kiểm tra cho kết quả báo lỗi với xác suất 0,950{,}95 khi đối tượng thật sự có lỗi, và với xác suất 0,030{,}03 khi đối tượng không có lỗi. Tính xác suất một đối tượng bất kì cho kết quả báo lỗi, làm tròn đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Thông hiểu 21 1615
TLN
Trong lớp có 3737 học sinh: 1313 nam và 2424 nữ.
Trong số nam có 66 em đạt giải, trong số nữ có 1111 em đạt giải.
Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Biết học sinh đó là nam, tính xác suất em ấy đạt giải. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Thông hiểu 6 596
TN
Trong một giỏ có 3 quả cam và 4 quả quýt, lấy ngẫu nhiên một quả. Biết quả lấy ra không phải quýt, xác suất quả đó là cam bằng
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Thông hiểu 15 1408
TN
Một thùng hàng có 1010 sản phẩm loại I và 22 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại. Tính xác suất để lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại I và lần thứ hai lấy được sản phẩm loại II.
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Thông hiểu 26 2026