Trang chủ/ Toán / Lớp 12 /Xác suất có điều kiện

Xác suất có điều kiện

Toán lớp 12 · 32 câu hỏi có lời giải
8 chủ đề trong chương
Khái niệm và ý nghĩa của xác suất có điều kiện4 Tính xác suất có điều kiện3 Công thức nhân xác suất tổng quát6 Công thức xác suất toàn phần3 Công thức Bayes4 Bảng dữ liệu thống kê 2 x 2 trong bài toán xác suất3 Sơ đồ hình cây trong bài toán xác suất có điều kiện4 Ứng dụng xác suất có điều kiện, xác suất toàn phần và công thức Bayes trong thực tiễn5
TN
Trong một quần thể, tỉ lệ có lỗi là 0,160{,}16. Một máy kiểm tra cho kết quả báo lỗi với xác suất 0,90{,}9 khi đối tượng thật sự có lỗi, và với xác suất 0,040{,}04 khi đối tượng không có lỗi. Chọn ngẫu nhiên một đối tượng, xác suất báo lỗi bằng
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Thông hiểu 6 717
TN
Trong một cộng đồng có 7%7\% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở 86%86\% người mắc bệnh và ở 6%6\% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Xác suất người đó thực sự mắc bệnh là
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Vận dụng 0 167
TN
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,080{,}08. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,940{,}94 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,110{,}11 khi đối tượng không mắc bệnh. Biết một đối tượng có kết quả dương tính, xác suất đối tượng đó thực ra không mắc bệnh bằng
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Vận dụng 9 954
TN
Một cơ sở dùng hai máy để sản xuất. Máy thứ nhất làm ra 60%60\% tổng số sản phẩm, phần còn lại do máy thứ hai làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy thứ nhất là 80%80\%, của máy thứ hai là 75%75\%. Biết một sản phẩm lấy ra đạt chuẩn, xác suất sản phẩm đó do máy thứ nhất làm ra bằng
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Vận dụng 3 370
TN
Một túi có 1111 quả bóng bàn màu trắng và 33 quả bóng bàn màu vàng. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng bàn, mỗi lần lấy một quả bóng bàn và không hoàn lại. Tính xác suất để hai quả bóng bàn lấy ra khác màu.
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Vận dụng 22 1273
ĐS
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,20{,}2. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,980{,}98 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,140{,}14 khi đối tượng không mắc bệnh.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Vận dụng 9 839
ĐS
Một thùng hàng có 33 sản phẩm loại I và 55 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại.
Gọi AA là biến cố lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại I và BB là biến cố lần thứ hai lấy được sản phẩm loại I.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Vận dụng 5 389
ĐS
Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất 45%45\% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là 3%3\%, của phân xưởng II là 4%4\%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Gọi AA là biến cố sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và BB là biến cố sản phẩm bị lỗi.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Vận dụng 21 1243
TLN
Một ống đựng bút có 99 chiếc bút màu xanh và 55 chiếc bút màu đen. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai chiếc bút, mỗi lần lấy một chiếc bút và không hoàn lại. Tính xác suất để hai chiếc bút lấy ra khác màu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Vận dụng 24 1357
TLN
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,20{,}2. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,830{,}83 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,120{,}12 khi đối tượng không mắc bệnh. Biết kết quả dương tính, tính xác suất đối tượng thật sự mắc bệnh, làm tròn đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Vận dụng 11 1249
TLN
Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất 70%70\% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là 2%2\%, của phân xưởng II là 5%5\%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy và thấy nó bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Vận dụng 21 1234
TLN
Trong một cộng đồng có 9%9\% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở 89%89\% người mắc bệnh và ở 3%3\% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Xác suất có điều kiện Vận dụng 6 506