11Vật lí 11 Trắc nghiệm Nhận biết 1,684

Cường độ trường hấp dẫn tại một điểm được định nghĩa bằng

A g=mF\vec{g} = m\vec{F}
B g=Fm\vec{g} = \dfrac{\vec{F}}{m}
C g=mF\vec{g} = \dfrac{m}{\vec{F}}
D g=Fm\vec{g} = \vec{F} - m
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án B. g=Fm\vec{g} = \dfrac{\vec{F}}{m}
Các bước giải
1
g\vec{g} là lực hấp dẫn tác dụng lên một đơn vị khối lượng đặt tại điểm đang xét; đơn vị N/kg\text{N/kg}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

ĐS
Một vật khối lượng 7,4 kg7,4\ \text{kg} đặt tại điểm MM trong trường hấp dẫn của một thiên thể thì chịu lực hấp dẫn 56 N56\ \text{N}.
Đúng – Sai Trường hấp dẫn Nhận biết 18 1240
TLN
Một vật khối lượng 8,2 kg8,2\ \text{kg} đặt tại một điểm thì chịu lực hấp dẫn 12,2 N12,2\ \text{N}. Tính cường độ trường hấp dẫn tại điểm ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Nhận biết 43 2595
TN
Trong điện trường, đại lượng tương ứng với “đường sức trường hấp dẫn” của trường hấp dẫn là
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1603
TLN
Cho năm phát biểu về trường hấp dẫn:
(1) Trường hấp dẫn có thể đẩy vật ra xa nguồn.
(2) Trường hấp dẫn chỉ xuất hiện khi có vật thử đặt vào.
(3) Mọi vật có khối lượng đều tạo ra trường hấp dẫn quanh nó.
(4) Chỉ những vật rất lớn như hành tinh mới tạo ra trường hấp dẫn.
(5) Cường độ trường hấp dẫn là một đại lượng vô hướng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 36 1975
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về trường hấp dẫn?
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Vận dụng 8 819
TLN
Cho bốn cặp “đại lượng của trường hấp dẫn — đại lượng tương ứng của điện trường”:
(1) lực hấp dẫn — lực điện.
(2) thế năng hấp dẫn — cường độ điện trường.
(3) cường độ trường hấp dẫn — đường sức điện.
(4) đường sức trường hấp dẫn — thế năng điện.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Vận dụng 11 941