12Vật lí 12 Trả lời ngắn Vận dụng cao 211

Khối lượng mol của nước là 18 g/mol18\ \text{g/mol}. Tính khối lượng một phân tử nước, theo đơn vị 1026 kg10^{-26}\ \text{kg}; lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1} (làm tròn đến hàng phần mười).

Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
3
Các bước giải
1
m0=MNA=181036,021023=31026 kgm_0 = \dfrac{M}{N_A} = \dfrac{18 \cdot 10^{-3}}{6{,}02 \cdot 10^{23}} = 3 \cdot 10^{-26}\ \text{kg}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Phát biểu nào sau đây đúng theo mô hình động học phân tử?
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Nhận biết 23 1141
TN
Chuyển động Brown chứng tỏ điều gì?
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Thông hiểu 11 969
TLN
Một mẫu khí nitơ (N2_2) có khối lượng 97 g97\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 28 g/mol28\ \text{g/mol}, lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Tính số mol chất trong mẫu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Thông hiểu 6 427
TN
Một mẫu khí nitơ (N2_2) có khối lượng 61 g61\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 28 g/mol28\ \text{g/mol}, lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Số mol chất trong mẫu bằng
Trắc nghiệm Vật lí nhiệt Vận dụng 14 1289
ĐS
Một mẫu khí ôxi (O2_2) có khối lượng 25 g25\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 32 g/mol32\ \text{g/mol}, lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}.
Đúng – Sai Vật lí nhiệt Vận dụng 4 340
TLN
Một mẫu khí cacbonic (CO2_2) có khối lượng 34 g34\ \text{g}; khối lượng mol của nó là 44 g/mol44\ \text{g/mol}, lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Tính số phân tử có trong mẫu, theo đơn vị 102310^{23} (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí nhiệt Vận dụng 6 485