10Vật lí 10 Đúng – Sai Vận dụng 1,082

Thả rơi tự do một vật khối lượng 8 kg8\ \text{kg} từ độ cao 23 m23\ \text{m}; lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.

a Cơ năng ban đầu của vật bằng 1840 J1840\ \text{J}. Đúng
b Bỏ qua sức cản, vận tốc lúc chạm đất bằng 230 m/s230\ \text{m/s}. Sai
c Ném thẳng đứng lên với vận tốc 17 m/s17\ \text{m/s} thì độ cao cực đại bằng 14,5 m14,5\ \text{m}. Đúng
d Khi có ma sát, phần cơ năng hụt đi biến mất khỏi hệ. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ S Đ S
Các bước giải
1
a) W=mgh=1840 JW = mgh = 1840\ \text{J}.
2
b) v=2gh=21,4 m/sv = \sqrt{2gh} = 21,4\ \text{m/s}.
3
c) h=v022g=14,5 mh = \dfrac{v_0^2}{2g} = 14,5\ \text{m}.
4
d) Phần ấy chuyển thành nhiệt.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Cơ năng của một vật được bảo toàn khi
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Nhận biết 13 921
TLN
Thả rơi tự do vật từ độ cao 15 m15\ \text{m}, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính vận tốc lúc chạm đất (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Năng lượng, công, công suất Thông hiểu 20 1773
TN
Thả rơi tự do một vật từ độ cao 14 m14\ \text{m}, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua sức cản. Vận tốc lúc chạm đất bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Thông hiểu 8 792
TLN
Ném thẳng đứng lên với vận tốc 16 m/s16\ \text{m/s}. Tính độ cao cực đại.
Trả lời ngắn Năng lượng, công, công suất Vận dụng 7 868
TN
Ném thẳng đứng lên một vật với vận tốc 16 m/s16\ \text{m/s}, bỏ qua sức cản. Độ cao cực đại vật đạt được bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Vận dụng 12 869
TLN
Vật 6 kg6\ \text{kg} trượt từ độ cao 16 m16\ \text{m}, tới chân dốc còn 20%20\% cơ năng. Tính độ lớn công của lực ma sát.
Trả lời ngắn Năng lượng, công, công suất Vận dụng cao 0 123