10Toán 10 Đúng – Sai Nhận biết 1,377

Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,150{,}15, 0,250{,}25, 0,550{,}55.

a Mỗi xác suất trong đề đều lớn hơn 11. Sai
b P(AB)=0,4P(A \cup B) = 0{,}4. Đúng
c P(A)=0,15P\left(\overline{A}\right) = 0{,}15. Sai
d Ba biến cố đã cho chưa chắc phủ kín không gian mẫu. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ S Đ
Các bước giải
1
a) Xác suất luôn nằm trong đoạn [0;1][0; 1].
2
b) Xung khắc nên cộng: 0,40{,}4.
3
c) 10,15=0,851 - 0{,}15 = 0{,}85.
4
d) Tổng ba xác suất bằng 0,95<10{,}95 < 1 nên còn trường hợp không biến cố nào xảy ra.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Xác suất của biến cố chắc chắn và của biến cố không thể lần lượt bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 26 2475
TLN
Hai biến cố xung khắc có xác suất 0,050{,}050,350{,}35. Tính xác suất của biến cố hợp.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Nhận biết 14 1319
TN
Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,50{,}5, 0,10{,}1, 0,250{,}25. Xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 27 1562
TLN
Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,150{,}15, 0,10{,}1, 0,350{,}35. Tính xác suất có đúng một trong ba biến cố xảy ra.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Thông hiểu 13 1534
TN
Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,450{,}45, 0,350{,}35, 0,050{,}05. Xác suất không biến cố nào trong ba biến cố xảy ra bằng
Trắc nghiệm Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 8 920
TLN
Ba biến cố AA, BB, CC đôi một xung khắc có xác suất lần lượt là 0,50{,}5, 0,250{,}25, 0,150{,}15. Tính xác suất không biến cố nào xảy ra.
Trả lời ngắn Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển Vận dụng 11 556