10Toán 10 Đúng – Sai Thông hiểu 859

Phép đo thứ nhất cho khối lượng một lô hàng là 69006900 kg với sai số tuyệt đối 276276 kg; phép đo thứ hai cho dân số một xã là 29002900 người với sai số tuyệt đối 14501450 người.

a Sai số tương đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác. Đúng
b Sai số tương đối của phép đo thứ nhất bằng 40%40\%. Sai
c Hai phép đo có cùng sai số tuyệt đối thì chưa chắc cùng sai số tương đối. Đúng
d Quy tròn 3,52683,5268 đến hàng phần trăm được 3,533,53. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ S Đ Đ
Các bước giải
1
a) Sai lệch chiếm phần càng nhỏ so với đại lượng đo thì phép đo càng đáng tin.
2
b) 2766900=4%\dfrac{276}{6900} = 4\%.
3
c) Còn phải chia cho số đo, mà hai số đo nói chung khác nhau.
4
d) 3,52683,533,5268 \approx 3,53.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Đo chiều dài một mảnh đất được số gần đúng 81008100 m với sai số tuyệt đối không vượt quá 405405 m. Sai số tương đối của phép đo không vượt quá
Trắc nghiệm Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm Nhận biết 30 1696
TLN
Đo khối lượng một lô hàng được 300300 kg với sai số tuyệt đối 1212 kg. Tính sai số tương đối, đơn vị phần trăm.
Trả lời ngắn Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm Nhận biết 26 2254
TN
Phép đo thứ nhất cho thể tích một bể nước là 36003600 l với sai số tuyệt đối 18001800 l. Phép đo thứ hai cho khối lượng một lô hàng là 57005700 kg với sai số tuyệt đối 228228 kg. Phép đo nào chính xác hơn?
Trắc nghiệm Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm Thông hiểu 7 694
TLN
Đo thể tích một bể nước được 65006500 l với sai số tương đối 20%20\%. Tính sai số tuyệt đối.
Trả lời ngắn Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm Thông hiểu 17 1625
TN
Đo dân số một xã được 72007200 người với sai số tương đối không vượt quá 20%20\%. Sai số tuyệt đối của phép đo không vượt quá
Trắc nghiệm Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm Vận dụng 12 1274
TLN
Quy tròn số 2,95492,9549 đến hàng phần trăm.
Trả lời ngắn Các số đặc trưng của mẫu số liệu không ghép nhóm Vận dụng 8 852