11Hóa học 11 Đúng – Sai Vận dụng 647

Xét ammonium sulfate ((NH4)2SO4(\text{NH}_4)_2\text{SO}_4), potassium sulfate (K2SO4\text{K}_2\text{SO}_4) và một bao ammonium sulfate nặng 3030 kg.

a Phân phức hợp được tạo ra bằng phản ứng hoá học. Đúng
b Độ dinh dưỡng của phân lân tính theo P\text{P}. Sai
c K2SO4\text{K}_2\text{SO}_4 được xếp vào loại phân kali. Đúng
d Trong phân lân không thật sự có P2O5\text{P}_2\text{O}_5, đó chỉ là dạng quy đổi. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ S Đ Đ
Các bước giải
1
a) Trộn cơ học các phân đơn cho ra phân hỗn hợp.
2
b) Quy ước dùng dạng oxide chứ không dùng nguyên tố.
3
c) K2SO4\text{K}_2\text{SO}_4 là phân kali.
4
d) Phân lân chứa muối phosphate; quy đổi chỉ để so sánh các loại phân với nhau.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Phân bón phức hợp khác phân bón hỗn hợp ở chỗ
Trắc nghiệm Phân bón Nhận biết 50 2465
TLN
Mỗi mol diammonium hydrogenphosphate ((NH4)2HPO4(\text{NH}_4)_2\text{HPO}_4) quy đổi được bao nhiêu gam P2O5\text{P}_2\text{O}_5?
Trả lời ngắn Phân bón Nhận biết 13 1256
TN
Chất potassium nitrate (KNO3\text{KNO}_3) được xếp vào loại
Trắc nghiệm Phân bón Thông hiểu 17 1737
TN
Độ dinh dưỡng của potassium sulfate (K2SO4\text{K}_2\text{SO}_4) được tính theo
Trắc nghiệm Phân bón Vận dụng 20 1146
TLN
Tính độ dinh dưỡng của ammonium nitrate (NH4NO3\text{NH}_4\text{NO}_3, M=80M = 80).
Trả lời ngắn Phân bón Vận dụng 23 1066
TN
Độ dinh dưỡng của urea ((NH2)2CO(\text{NH}_2)_2\text{CO}, M=60M = 60) bằng
Trắc nghiệm Phân bón Vận dụng cao 3 322