11Hóa học 11 Trắc nghiệm Thông hiểu 1,725

Nhỏ từ từ dung dịch ammonia tới dư vào dung dịch ZnSO4\text{ZnSO}_4 (zinc sulfate). Hiện tượng quan sát được là

A Xuất hiện kết tủa màu trắng, kết tủa không tan trong ammonia dư
B Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, kết tủa không tan trong ammonia dư
C Xuất hiện kết tủa màu trắng keo, kết tủa không tan trong ammonia dư
D Xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan trong ammonia dư cho dung dịch trong suốt
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án D. Xuất hiện kết tủa màu trắng, sau đó kết tủa tan trong ammonia dư cho dung dịch trong suốt
Các bước giải
1
Zn2++2NH3+2H2OZn(OH)2+2NH4+\text{Zn}^{2+} + 2\text{NH}_3 + 2\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Zn}(\text{OH})_2 \downarrow + 2\text{NH}_4^+.
2
Kết tủa Zn(OH)2\text{Zn}(\text{OH})_2 màu trắng, tan lại trong ammonia dư vì tạo phức.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TLN
Xác định số oxi hoá của nitrogen trong phân tử ammonia NH3\text{NH}_3.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Nhận biết 10 883
TN
Ammonia thể hiện tính base là nhờ
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Nhận biết 24 2051
TLN
Tính số mol ammonia cần dùng để kết tủa hết 33 mol ion Fe3+\text{Fe}^{3+} theo phương trình Fe3++3NH3+3H2OFe(OH)3+3NH4+\text{Fe}^{3+} + 3\text{NH}_3 + 3\text{H}_2\text{O} \rightarrow \text{Fe}(\text{OH})_3 \downarrow + 3\text{NH}_4^+.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng 6 703
TN
Trong phản ứng 8NH3+3Cl2N2+6NH4Cl8\text{NH}_3 + 3\text{Cl}_2 \rightarrow \text{N}_2 + 6\text{NH}_4\text{Cl}, ammonia thể hiện tính khử vì
Trắc nghiệm Nitrogen - Sulfur Vận dụng 4 330
ĐS
Nhỏ dung dịch ammonia tới dư vào dung dịch chứa 99 mol FeCl3\text{FeCl}_3, đồng thời xét phản ứng 8NH3+3Cl2N2+6NH4Cl8\text{NH}_3 + 3\text{Cl}_2 \rightarrow \text{N}_2 + 6\text{NH}_4\text{Cl}.
Đúng – Sai Nitrogen - Sulfur Vận dụng 13 1090
TLN
Cho dung dịch ammonia dư vào dung dịch chứa 77 mol AlCl3\text{AlCl}_3. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Trả lời ngắn Nitrogen - Sulfur Vận dụng cao 2 228