10Hóa học 10 Trắc nghiệm Vận dụng 538

Cho phản ứng CH4(g)+H2O(g)CO(g)+3H2(g)\text{CH}_4\left(g\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right) \rightarrow \text{CO}\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CH)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(OH)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464, Eb(CO)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(HH)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432. Biến thiên enthalpy của phản ứng bằng

A 4948kJ4948\,\text{\text{kJ}}
B 212kJ212\,\text{\text{kJ}}
C 212kJ-212\,\text{\text{kJ}}
D 2580kJ2580\,\text{\text{kJ}}
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án B. 212kJ212\,\text{\text{kJ}}
Các bước giải
1
Phá: 4413+2464=25804 \cdot 413 + 2 \cdot 464 = 2580 kJ.
2
Tạo: 1072+3432=23681072 + 3 \cdot 432 = 2368 kJ.
3
ΔrH=25802368=212\Delta_r H = 2580 - 2368 = 212 kJ.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Cho phản ứng 2HI(g)H2(g)+I2(g)2\text{HI}\left(g\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) với mọi chất đều ở thể khí. Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo công thức
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Nhận biết 15 1572
TLN
Cho phản ứng CH4(g)+2O2(g)CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CH)=413E_b\left(\text{C} - \text{H}\right) = 413, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745, Eb(OH)=464E_b\left(\text{O} - \text{H}\right) = 464. Tính tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu.
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Nhận biết 28 1760
TN
Cho phản ứng 2CO(g)+O2(g)2CO2(g)2\text{CO}\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{CO}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(CO)=1072E_b\left(\text{C} \equiv \text{O}\right) = 1072, Eb(O=O)=498E_b\left(\text{O} = \text{O}\right) = 498, Eb(C=O)=745E_b\left(\text{C} = \text{O}\right) = 745. Tổng năng lượng cần để phá các liên kết ở chất đầu bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 5 497
TLN
Cho phản ứng 2HI(g)H2(g)+I2(g)2\text{HI}\left(g\right) \rightarrow \text{H}_2\left(g\right) + \text{I}_2\left(g\right) và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(HI)=298E_b\left(\text{H} - \text{I}\right) = 298, Eb(HH)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(II)=151E_b\left(\text{I} - \text{I}\right) = 151. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng. (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 3 274
TN
Phản ứng CH4(g)+2O2(g)CO2(g)+2H2O(g)\text{CH}_4\left(g\right) + 2\text{O}_2\left(g\right) \rightarrow \text{CO}_2\left(g\right) + 2\text{H}_2\text{O}\left(g\right) có mọi chất ở thể khí nên tính được ΔrH\Delta_r H theo năng lượng liên kết. Vì sao cách tính ấy chỉ áp dụng được cho phản ứng mà mọi chất đều ở thể khí?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 5 510
ĐS
Cho phản ứng H2(g)+Cl2(g)2HCl(g)\text{H}_2\left(g\right) + \text{Cl}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{HCl}\left(g\right) với mọi chất ở thể khí, và các năng lượng liên kết (kJ/mol): Eb(HH)=432E_b\left(\text{H} - \text{H}\right) = 432, Eb(ClCl)=243E_b\left(\text{Cl} - \text{Cl}\right) = 243, Eb(HCl)=427E_b\left(\text{H} - \text{Cl}\right) = 427.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Vận dụng cao 9 664