10Hóa học 10 Trả lời ngắn Nhận biết 1,196

Cho 2Al(s)+Fe2O3(s)Al2O3(s)+2Fe(s)2\text{Al}\left(s\right) + \text{Fe}_2\text{O}_3\left(s\right) \rightarrow \text{Al}_2\text{O}_3\left(s\right) + 2\text{Fe}\left(s\right)ΔrH2980=852\Delta_r H^0_{298} = -852 kJ. Chỉ số 298298 trong kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} là nhiệt độ theo kelvin. Nhiệt độ ấy ứng với bao nhiêu độ C?

Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
2 5
Các bước giải
1
298273=25 C298 - 273 = 25\ ^\circ\text{C}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Phương trình nhiệt hoá học 2KClO3(s)2KCl(s)+3O2(g)2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right)ΔrH2980=89\Delta_r H^0_{298} = -89 kJ. Kí hiệu ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} cho biết giá trị ấy đo ở
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Nhận biết 23 1557
TN
Trong phương trình nhiệt hoá học, kí hiệu (aq)\left(aq\right) đặt sau công thức một chất cho biết chất ấy ở trạng thái
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Thông hiểu 13 1264
ĐS
Cho phương trình nhiệt hoá học I2(s)I2(g)\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right)ΔrH2980=62\Delta_r H^0_{298} = 62 kJ.
Đúng – Sai Năng lượng hóa học Thông hiểu 5 567
TN
Người ta viết I2(s)I2(g)\text{I}_2\left(s\right) \rightarrow \text{I}_2\left(g\right) kèm giá trị ΔrH2980=62\Delta_r H^0_{298} = 62 kJ. Một phương trình nhiệt hoá học phải ghi đủ những gì?
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng 8 1026
TLN
Cho 2KClO3(s)2KCl(s)+3O2(g)2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right)ΔrH2980=89\Delta_r H^0_{298} = -89 kJ. Biến thiên enthalpy của phản ứng nghịch bằng bao nhiêu kJ? (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Năng lượng hóa học Vận dụng 6 451
TN
Cho N2(g)+3H2(g)2NH3(g)\text{N}_2\left(g\right) + 3\text{H}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{NH}_3\left(g\right)ΔrH2980=92\Delta_r H^0_{298} = -92 kJ. Nếu viết phương trình ấy với mọi hệ số nhân lên 22 lần thì ΔrH2980\Delta_r H^0_{298} bằng
Trắc nghiệm Năng lượng hóa học Vận dụng cao 1 149