Toán lớp 12

385 câu hỏi trong 9 chương
TN
Cho hai hàm số f(x)f(x), g(x)g(x) liên tục trên R\mathbb{R}, biết f(x)dx=3x24x+C\int f(x)\,dx = -3x^{2} - 4x + C(4f(x)+3g(x))dx=3x312x225x+C\int \left(4f(x) + 3g(x)\right)\,dx = -3x^{3} - 12x^{2} - 25x + C. Khi đó g(x)dx\int g(x)\,dx bằng:
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 30 1387
TN
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x2+2x+1y = x^{2} + 2x + 1 và đường thẳng y=4y = 4.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 9 958
ĐS
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=4t4v(t) = 4t - 4 (m/s), trong đó tt tính bằng giây.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 2 201
ĐS
Cho hàm số f(x)=2xf(x) = 2x và hình phẳng (D)(D) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), trục hoành, hai đường thẳng x=1x = 1x=3x = 3.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 11 1283
TLN
Một vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x=0x = 0x=3x = 3. Thiết diện của vật thể cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx là hình tròn đường kính f(x)=2x+4f(x) = \sqrt{2x + 4}. Thể tích của vật thể đó bằng V=kπV = k\pi. Tính kk.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 2 170
TLN
Cho f(x)=x3f(x) = x^{3}. Tính 01[f(ˊx)]2dx\int_{0}^{1} [f\'(x)]^2\,dx.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 10 887
TLN
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=t1v(t) = t - 1 (m/s), trong đó tt tính bằng giây. Tính quãng đường (mét) chất điểm đi được trong 33 giây đầu tiên.
Trả lời ngắn Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 10 874
TN
Một chất điểm chuyển động thẳng với vận tốc v(t)=t2v(t) = t - 2 (m/s), trong đó tt tính bằng giây. Tính quãng đường chất điểm đi được trong 66 giây đầu tiên.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 20 1290
TN
Cho f(x)=x2f(x) = x^{2}. Tính 03[f(ˊx)]2dx\int_{0}^{3} [f\'(x)]^2\,dx.
Trắc nghiệm Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 4 494
ĐS
Cho f(x)=x4f(x) = x^{4}.
Đúng – Sai Nguyên hàm và tích phân Vận dụng 6 667
TN
Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x+12=y23=z+21d_1: \dfrac{x + 1}{2} = \dfrac{y - 2}{3} = \dfrac{z + 2}{1}d2:x+52=y+43=z+41d_2: \dfrac{x + 5}{-2} = \dfrac{y + 4}{-3} = \dfrac{z + 4}{-1}. Vị trí tương đối của d1d_1d2d_2 là:
Trắc nghiệm Phương pháp tọa độ trong không gian Vận dụng 4 334
ĐS
Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x+43=y31=z+51d_1: \dfrac{x + 4}{3} = \dfrac{y - 3}{-1} = \dfrac{z + 5}{1}d2:x31=y21=z+63d_2: \dfrac{x - 3}{1} = \dfrac{y - 2}{1} = \dfrac{z + 6}{-3}.
Đúng – Sai Phương pháp tọa độ trong không gian Vận dụng 7 780
TLN
Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:x+93=y+21=z+72d_1: \dfrac{x + 9}{3} = \dfrac{y + 2}{1} = \dfrac{z + 7}{2}d2:x+12=y11=zm2d_2: \dfrac{x + 1}{2} = \dfrac{y - 1}{1} = \dfrac{z - m}{2}. Tìm mm để d1d_1d2d_2 cắt nhau.
Trả lời ngắn Phương pháp tọa độ trong không gian Vận dụng 20 1028
TN
Trong một cộng đồng có 7%7\% người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở 86%86\% người mắc bệnh và ở 6%6\% người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Xác suất người đó thực sự mắc bệnh là
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Vận dụng 0 167
TN
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,080{,}08. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,940{,}94 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,110{,}11 khi đối tượng không mắc bệnh. Biết một đối tượng có kết quả dương tính, xác suất đối tượng đó thực ra không mắc bệnh bằng
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Vận dụng 9 954
TN
Một cơ sở dùng hai máy để sản xuất. Máy thứ nhất làm ra 60%60\% tổng số sản phẩm, phần còn lại do máy thứ hai làm ra. Tỉ lệ sản phẩm đạt chuẩn của máy thứ nhất là 80%80\%, của máy thứ hai là 75%75\%. Biết một sản phẩm lấy ra đạt chuẩn, xác suất sản phẩm đó do máy thứ nhất làm ra bằng
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Vận dụng 3 369
TN
Một túi có 1111 quả bóng bàn màu trắng và 33 quả bóng bàn màu vàng. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai quả bóng bàn, mỗi lần lấy một quả bóng bàn và không hoàn lại. Tính xác suất để hai quả bóng bàn lấy ra khác màu.
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện Vận dụng 22 1273
ĐS
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là 0,20{,}2. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất 0,980{,}98 khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất 0,140{,}14 khi đối tượng không mắc bệnh.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Vận dụng 9 839
ĐS
Một thùng hàng có 33 sản phẩm loại I và 55 sản phẩm loại II. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai sản phẩm, mỗi lần lấy một sản phẩm và không hoàn lại.
Gọi AA là biến cố lần thứ nhất lấy được sản phẩm loại I và BB là biến cố lần thứ hai lấy được sản phẩm loại I.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Vận dụng 5 389
ĐS
Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất 45%45\% tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là 3%3\%, của phân xưởng II là 4%4\%.
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy. Gọi AA là biến cố sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và BB là biến cố sản phẩm bị lỗi.
Đúng – Sai Xác suất có điều kiện Vận dụng 21 1243