Toán lớp 12
385 câu hỏi trong 9 chương
TLN
TLN
TLN
TLN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
ĐS
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TN
TN
TN
Một ống đựng bút có chiếc bút màu xanh và chiếc bút màu đen. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai chiếc bút, mỗi lần lấy một chiếc bút và không hoàn lại. Tính xác suất để hai chiếc bút lấy ra khác màu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong một quần thể, tỉ lệ mắc bệnh là . Một xét nghiệm cho kết quả dương tính với xác suất khi đối tượng thật sự mắc bệnh, và với xác suất khi đối tượng không mắc bệnh. Biết kết quả dương tính, tính xác suất đối tượng thật sự mắc bệnh, làm tròn đến hàng phần trăm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một nhà máy có hai phân xưởng. Phân xưởng I sản xuất tổng sản phẩm, phân xưởng II sản xuất phần còn lại.
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là , của phân xưởng II là .
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy và thấy nó bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất (làm tròn đến hàng phần trăm).
Tỉ lệ sản phẩm lỗi của phân xưởng I là , của phân xưởng II là .
Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy và thấy nó bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó do phân xưởng I sản xuất (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong một cộng đồng có người mắc một bệnh.
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở người mắc bệnh và ở người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xét nghiệm cho kết quả dương tính ở người mắc bệnh và ở người không mắc bệnh.
Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một dây chuyền sản xuất cho ra sản phẩm lỗi với xác suất ở mỗi sản phẩm. Cần xét bao nhiêu sản phẩm để kì vọng của số sản phẩm lỗi bằng ?
Một vé số cho lãi ròng nghìn đồng khi trúng với xác suất , và lỗ nghìn đồng nếu không trúng. Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho . Giá trị bằng
Một xạ thủ bắn 4 viên đạn vào bia một cách độc lập. Xác suất mỗi viên trúng bia bằng . Xác suất có ít nhất viên trúng bia bằng
Biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân bố xác suất
Phương sai bằng
Phương sai bằng
Cho một hộp có 6 viên bi đỏ và 2 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi. Gọi là số viên bi đỏ lấy được. Kì vọng bằng
Biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân bố xác suất
Đặt . Kì vọng bằng
Đặt . Kì vọng bằng
Biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân bố xác suất
Biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân bố xác suất
Tính phương sai .
Tính phương sai .
Cho một giỏ có 6 quả cam và 5 quả quýt. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Gọi là số quả cam lấy được. Tính kì vọng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho . Tính (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một xạ thủ bắn 3 viên đạn vào bia một cách độc lập. Xác suất mỗi viên trúng bia bằng . Tính xác suất có ít nhất một viên trúng bia (làm tròn đến hàng phần trăm).
Biến ngẫu nhiên rời rạc có bảng phân bố xác suất
Đặt . Tính .
Đặt . Tính .
Xét miền nghiệm của hệ bất phương trình và biểu thức . Giá trị của tại đỉnh bằng
Một xưởng in chia đơn hàng thành từng lô, mỗi lô nghìn bản. Tổng chi phí mỗi đợt, tính bằng triệu đồng, gồm chi phí bảo quản bằng và chi phí thiết lập máy bằng , tức với . Chi phí nhỏ nhất bằng
Từ một tấm bìa hình vuông cạnh cm, người ta cắt bỏ bốn hình vuông nhỏ cạnh ở bốn góc rồi gấp các mép lên để được chiếc hộp không nắp. Giá trị cho thể tích hộp lớn nhất bằng