Hóa học lớp 12

1050 câu hỏi trong 11 chương
TLN
Một khối nhôm (Al\text{Al}) có thể tích 33 cm3^3 và khối lượng riêng 2,72,7 g/cm3^3. Tính khối lượng của khối kim loại ấy.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 4 437
TLN
Hoà tan hết 45,545,5 gam kẽm (Zn\text{Zn}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng vừa đủ rồi cô cạn. Tính khối lượng muối khan thu được.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 4 540
TN
Nung 142,8142,8 gam MgCO3\text{MgCO}_3 đến khối lượng không đổi. Khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 3 210
TN
Điện phân dung dịch chứa 105,3105,3 gam NaCl\text{NaCl} (có màng ngăn) đến khi muối phản ứng hết, thu được 11 lít dung dịch. Nồng độ mol của NaOH\text{NaOH} trong dung dịch là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 9 526
TN
Hoà tan hết 8,48,4 gam NaHCO3\text{NaHCO}_3 bằng dung dịch HCl\text{HCl}. Số mol HCl\text{HCl} đã phản ứng là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 5 617
TN
Đun sôi 11 lít nước cứng chứa đồng thời 0,10,1 M Ca(HCO3)2\text{Ca(HCO}_3)_20,10,1 M Mg(HCO3)2\text{Mg(HCO}_3)_2 đến khi phản ứng hoàn toàn. Tổng khối lượng kết tủa là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 0 155
TN
Hoà tan hết 4,54,5 gam beryllium (Be\text{Be}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} vừa đủ rồi cô cạn. Khối lượng muối khan thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 5 339
TN
Phần trăm khối lượng potassium trong KCl\text{KCl}
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 2 219
TN
Một mẫu khoáng sylvite nguyên chất (KCl\text{KCl}) nặng 2222 gam. Khối lượng K\text{K} có trong mẫu là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 0 171
TN
Một mẫu khoáng dolomite nguyên chất (CaCO3MgCO3\text{CaCO}_3 \cdot \text{MgCO}_3) nặng 3333 gam. Khối lượng Ca\text{Ca} có trong mẫu là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 1 241
TN
Nung 140140 gam CaCO3\text{CaCO}_3 với hiệu suất 80%80\%, rồi đem tôi hết lượng vôi sống thu được. Khối lượng Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 tạo thành là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 1 205
TN
Hoà tan hết 58,558,5 gam potassium (K\text{K}) vào nước dư rồi cô cạn dung dịch. Khối lượng chất rắn khan thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 4 435
TN
Dùng 105,3105,3 gam NaCl\text{NaCl} cho dây chuyền Solvay, hiệu suất toàn quá trình đạt 85%85\%. Khối lượng Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 thực tế thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 4 228
TN
Làm mềm 11 lít nước cứng chứa 0,10,1 M Ca2+\text{Ca}^{2+}0,10,1 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng dung dịch Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ. Tổng khối lượng kết tủa thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 6 385
TN
Điện phân nóng chảy 72,372,3 gam RbCl\text{Rb}\text{Cl} với hiệu suất 90%90\%. Khối lượng rubidium thực tế thu được là
Trắc nghiệm Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 9 586
TLN
Điện phân dung dịch chứa 111,1111,1 gam NaCl\text{NaCl} có màng ngăn đến khi muối phản ứng hết, thu được 22 lít dung dịch. Tính nồng độ mol của NaOH\text{NaOH}.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 5 598
TLN
Làm mềm 1010 lít nước cứng chứa 0,020,02 M Ca2+\text{Ca}^{2+}0,010,01 M Mg2+\text{Mg}^{2+} bằng Na2CO3\text{Na}_2\text{CO}_3 vừa đủ. Tính tổng khối lượng kết tủa thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 8 634
TLN
Hoà tan hết 2424 gam magnesium (Mg\text{Mg}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} vừa đủ rồi cô cạn. Tính khối lượng muối khan thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 7 397
TLN
Hoà tan hết 8,48,4 gam lithium (Li\text{Li}) vào nước dư rồi cô cạn. Tính khối lượng chất rắn khan thu được.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 4 328
TLN
Nung 1010 gam CaCO3\text{CaCO}_3 với hiệu suất 75%75\% rồi tôi hết lượng vôi sống thu được. Tính khối lượng Ca(OH)2\text{Ca(OH)}_2 tạo thành.
Trả lời ngắn Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA Vận dụng cao 2 264