Hóa học lớp 12

1050 câu hỏi trong 11 chương
TN
Điện phân dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 với cường độ 11 A trong 48254825 giây (F=96500F = 96\,500 C/mol, ACu=64A_{\text{Cu}} = 64). Khối lượng đồng bám vào cathode là
Trắc nghiệm Pin điện và điện phân Vận dụng cao 0 45
TN
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 6767 g KCl\text{KCl}. Thể tích khí Cl2\text{Cl}_2 thoát ra ở anode, đo ở điều kiện chuẩn (24,7924{,}79 L/mol), là
Trắc nghiệm Pin điện và điện phân Vận dụng cao 2 118
TN
Cho các kim loại Al\text{Al}, Zn\text{Zn}, Fe\text{Fe}, Cu\text{Cu}. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl\text{HCl} giải phóng H2\text{H}_2
Trắc nghiệm Pin điện và điện phân Vận dụng cao 6 384
TN
Pin () Al  Al3+  Cu2+  Cu (+)(-)\ \text{Al}\ |\ \text{Al}^{3+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+) hoạt động và trao đổi 1,31,3 mol electron. Khối lượng điện cực Cu\text{Cu} (M=64M = 64) tăng thêm
Trắc nghiệm Pin điện và điện phân Vận dụng cao 12 601
TLN
Điện phân dung dịch muối của Sn\text{Sn} (A=119A = 119, n=2n = 2) với cường độ 22 A thu được 3,63,6 g kim loại. Tính thời gian điện phân, theo giây.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 3 303
TLN
Cho 0,30,3 mol Zn\text{Zn} phản ứng hết theo Zn+2H+Zn2++H2\text{Zn} + 2\text{H}^{+} \rightarrow \text{Zn}^{2+} + \text{H}_2, biết F=96,5F = 96{,}5 kC/mol. Tính điện lượng ứng với số electron trao đổi, theo kilôcoulomb.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 1 108
TLN
Ghép hai cặp Na+/Na\text{Na}^{+}/\text{Na}Pb2+/Pb\text{Pb}^{2+}/\text{Pb} thành pin. Nếu quy ước cặp làm anode là 11 và cặp làm cathode là 22 thì cặp Na+/Na\text{Na}^{+}/\text{Na} mang số mấy?
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 2 199
TLN
Sản xuất một tấn nhôm cần khoảng 1400014\,000 kWh. Tính điện năng cần cho 44 tấn nhôm, theo nghìn kWh.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 4 562
TLN
Mạ đồng lên vật diện tích 5050 cm2\text{cm}^2, thu 3,23,2 g kim loại; khối lượng riêng 8,98,9 g/cm³. Tính bề dày lớp mạ, làm tròn đến hàng đơn vị, theo micromét.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 5 315
TLN
Một pin có dung lượng 15001500 mAh và điện áp danh định 1,51,5 V. Tính năng lượng pin tích được, theo watt giờ.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 4 359
TLN
Một pin chạy với cường độ 55 A trong 96509650 giây, biết F=96500F = 96\,500 C/mol. Tính số mol electron đã chuyển qua mạch.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 1 132
TLN
Pin () Al  Al3+  Cu2+  Cu (+)(-)\ \text{Al}\ |\ \text{Al}^{3+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+) trao đổi 11 mol electron. Tính khối lượng điện cực Cu\text{Cu} (M=64M = 64) tăng thêm, theo gam.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 0 87
TLN
Điện phân dung dịch NiSO4\text{NiSO}_4 với cường độ 11 A trong 96509650 giây. Tính thể tích khí O2\text{O}_2 thoát ra ở anode, đo ở điều kiện chuẩn (24,7924{,}79 L/mol), theo lít.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 6 574
TLN
Điện phân dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 với cường độ 11 A trong 38603860 giây. Tính khối lượng đồng bám vào cathode, theo gam.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 8 457
TLN
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 23,423,4 g NaCl\text{NaCl}. Tính thể tích khí Cl2\text{Cl}_2 thoát ra ở anode, đo ở điều kiện chuẩn (24,7924{,}79 L/mol), theo lít.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 6 593
TLN
Ghép hai cặp Fe2+/Fe\text{Fe}^{2+}/\text{Fe} (E=0,44E^\circ = -0,44 V) và Ag+/Ag\text{Ag}^{+}/\text{Ag} (E=0,8E^\circ = 0,8 V) thành pin. Tính sức điện động chuẩn, theo vôn.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 7 545
TN
Muốn khử hết 0,80,8 mol ion Fe3+\text{Fe}^{3+} thành kim loại thì cần bao nhiêu mol electron?
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 10 474
TN
Hoà tan hết 21,621,6 gam magnesium (Mg\text{Mg}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng dư. Thể tích khí thoát ra ứng với số mol là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 0 81
TN
Tái chế được 6,46,4 tấn nhôm. Biết sản xuất nhôm từ quặng tốn 1515 nghìn kWh mỗi tấn và tái chế tiết kiệm 95%95\% năng lượng ấy. Năng lượng tiết kiệm được là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 3 248
TN
Cho 1,51,5 mol magnesium bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Mg2+\text{Mg}^{2+}. Số mol electron kim loại đã nhường là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 2 127