Hóa học lớp 12

1050 câu hỏi trong 11 chương
TN
Mạ chromium (Cr\text{Cr}) dày 0,020,02 cm lên **cả hai mặt** một tấm thép, mỗi mặt có diện tích 200200 cm2^2. Biết khối lượng riêng của chromium là 7,197,19 g/cm3^3, khối lượng chromium cần dùng là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 267
TN
Khử hoàn toàn 8181 gam ZnO\text{ZnO} bằng khí CO\text{CO} ở nhiệt độ cao. Khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 10 606
TN
Từ 66 tấn quặng magnetite nguyên chất (Fe3O4\text{Fe}_3\text{O}_4), luyện được bao nhiêu tấn sắt nếu hiệu suất toàn quá trình là 85%85\%?
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 5 593
TN
Nối lá nhôm với lá chì rồi nhúng vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khi có 1,41,4 mol nhôm bị ăn mòn thì số mol khí H2\text{H}_2 thoát ra ở cực dương là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 95
TN
Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Zn(NO3)2\text{Zn}\text{(NO}_3)_2 đến khi có 1,41,4 mol magnesium phản ứng, rồi lấy thanh ra sấy khô. Khối lượng thanh kim loại tăng thêm
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 8 564
TN
Đưa 77 tấn quặng chứa 60%60\% Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình đạt 95%95\%. Khối lượng sắt thu được là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 0 89
TN
Một khối sắt (Fe\text{Fe}) có thể tích 66 cm3^3 và khối lượng riêng 7,877,87 g/cm3^3. Khối lượng của khối kim loại ấy là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 4 570
TN
Nấu chảy 22 gam kim loại A\text{A} với 2020 gam kim loại B\text{B} thu được hợp kim. Phần trăm khối lượng của A\text{A} trong hợp kim là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 7 574
TN
Một mẫu kim loại chứa 33 mol nguyên tử, kết tinh theo mạng lập phương tâm khối với 22 nguyên tử trong mỗi ô. Số mol ô mạng trong mẫu là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 0 156
TLN
Tái chế 7,77,7 tấn đồng, biết sản xuất từ quặng tốn 66 nghìn kWh mỗi tấn và tái chế tiết kiệm 85%85\% năng lượng ấy. Tính năng lượng tiết kiệm được, theo nghìn kWh.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 3 396
TLN
Khử hoàn toàn 1616 gam Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 bằng khí CO\text{CO}. Tính khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 11 626
TLN
Mạ chromium dày 0,010,01 cm lên cả hai mặt một tấm thép, mỗi mặt rộng 200200 cm2^2; khối lượng riêng của chromium là 7,197,19 g/cm3^3. Tính khối lượng chromium cần dùng.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 56
TLN
Cho 1,81,8 mol nhôm bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Al3+\text{Al}^{3+}. Tính số mol electron kim loại đã nhường.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 7 391
TLN
Nấu chảy 1212 gam kim loại A\text{A} với 1313 gam kim loại B\text{B} thu được hợp kim. Tính phần trăm khối lượng của A\text{A} trong hợp kim.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 7 432
TLN
Điều chế được 9,29,2 gam kim loại sodium từ hợp chất chứa ion Na+\text{Na}^{+}. Tính số mol electron đã dùng để khử.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 7 326
TLN
Đưa 88 tấn quặng chứa 90%90\% Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình 95%95\%. Tính khối lượng sắt thực tế thu được, theo tấn.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 99
TLN
Một mẫu kim loại chứa 1,21,2 mol nguyên tử, kết tinh theo mạng lập phương tâm diện. Tính số mol ô mạng trong mẫu.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 191
TLN
Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Cu(NO3)2\text{Cu}\text{(NO}_3)_2 đến khi có 1,51,5 mol magnesium phản ứng, rồi lấy thanh ra sấy khô. Tính khối lượng thanh kim loại tăng thêm.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 6 535
TLN
Từ 88 tấn quặng cinnabar nguyên chất (HgS\text{HgS}), hiệu suất 90%90\%. Tính khối lượng thuỷ ngân thu được, theo tấn.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 2 135
TLN
Nối lá nhôm với lá bạc rồi nhúng vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khi có 5,45,4 gam nhôm bị ăn mòn, tính số mol khí H2\text{H}_2 thoát ra ở cực dương.
Trả lời ngắn Đại cương về kim loại Vận dụng cao 3 158