Vật lí

1644 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TLN
Một khung dây phẳng diện tích 90 cm290\ \text{cm}^2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,44 T0,44\ \text{T}. Khung gồm 1212 vòng dây, pháp tuyến hợp với B\vec{B} góc 3030^\circ. Tính từ thông qua khung, theo mili vebe (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Từ trường Vận dụng cao 4 321
TLN
Rôto của một máy phát điện xoay chiều quay 450450 vòng mỗi phút, dòng điện phát ra có tần số 30 Hz30\ \text{Hz}. Tính số cặp cực của máy.
Trả lời ngắn Từ trường Vận dụng cao 0 51
TN
Khối lượng riêng của hạt nhân vàng 197Au^{197}\text{Au} bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1017 kg/m310^{17}\ \text{kg/m}^3? Lấy 1 u=1,661027 kg1\ \text{u} = 1{,}66 \cdot 10^{-27}\ \text{kg}R=1,2A1/3 fmR = 1{,}2 A^{1/3}\ \text{fm}.
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 335
TN
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Một mẫu xương cổ có lượng 14C^{14}\text{C} còn 45%45\% so với mẫu tươi. Tuổi của mẫu xương vào khoảng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 373
TN
Hạt nhân ôxi 816O^{16}_{8}\text{O} có khối lượng 15,99052 u15,99052\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. So sánh với hạt nhân beri 49Be^{9}_{4}\text{Be} có khối lượng 9,00999 u9,00999\ \text{u}, hạt nhân bền vững hơn là hạt nhân nào?
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 2 310
TN
Cho phản ứng hạt nhân 36Li+01n13T+X^{6}_{3}\text{Li} + ^{1}_{0}\text{n} \rightarrow ^{3}_{1}\text{T} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là 7,02213 u7,02213\ \text{u}, sau phản ứng là 7,017 u7,017\ \text{u}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Phản ứng này
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 403
TN
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 150 MW150\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 36%36\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}. Muốn có cùng nhiệt lượng ấy trong một ngày, nhà máy nhiệt điện phải đốt lượng than bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 466
TN
Sắp xếp ba tia phóng xạ theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 488
TN
Một người khối lượng phần cơ thể bị chiếu 68 kg68\ \text{kg} hấp thụ 89 mJ89\ \text{mJ} năng lượng từ chùm tia α\alpha có trọng số bức xạ 2020. Liều tương đương người ấy nhận được bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 3 300
TN
Mỗi phân hạch của một hạt nhân 92235U^{235}_{92}\text{U} toả ra 200 MeV200\ \text{MeV}; lấy 1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Phân hạch hết 9 g9\ \text{g} urani 235235 toả ra bao nhiêu năng lượng, theo đơn vị 1012 J10^{12}\ \text{J}?
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 644
TN
Trong tự nhiên, nguyên tố nhôm có hai đồng vị số khối 27273030; khối lượng nguyên tử trung bình của nhôm đo được 29,1 u29,1\ \text{u}. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 30Al^{30}\text{Al} bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 604
TN
Đồng vị phóng xạ photpho 32P^{32}\text{P} có chu kì bán rã 1414 ngày. Ban đầu có 49 g49\ \text{g} chất phóng xạ ấy. Sau 5656 ngày, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 498
TN
Xét phản ứng nhiệt hạch giữa hai hạt nhân đơteri, mỗi phản ứng toả 14,9 MeV14,9\ \text{MeV}; lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}. Năng lượng toả ra khi 12 g12\ \text{g} đơteri tham gia phản ứng hết bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1013 J10^{13}\ \text{J}?
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 8 635
TN
Năng lượng nghỉ của 6 g6\ \text{g} vật chất bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1013 J10^{13}\ \text{J}? Lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 1 76
TLN
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 500 MW500\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 32%32\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}. Tính khối lượng than phải đốt trong một ngày để có cùng nhiệt lượng ấy, theo tấn.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 312
TLN
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Một mẫu vật 44 nghìn năm tuổi còn lại bao nhiêu phần trăm lượng 14C^{14}\text{C} so với lúc mới chết? (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 0 185
TLN
Đồng vị phóng xạ poloni 210Po^{210}\text{Po} có chu kì bán rã 138138 ngày. Ban đầu có 60 g60\ \text{g} chất phóng xạ ấy. Tính khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 690690 ngày (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 8 649
TLN
Tính năng lượng nghỉ của 9,7 g9,7\ \text{g} vật chất, theo đơn vị 1013 J10^{13}\ \text{J}; lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 627
TLN
Hạt nhân urani 92238U^{238}_{92}\text{U} phóng xạ β+\beta^+ và biến thành hạt nhân con. Tính số nơtron của hạt nhân con.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 4 381
TLN
Mỗi phân hạch của một hạt nhân 92235U^{235}_{92}\text{U} toả ra 185 MeV185\ \text{MeV}; lấy 1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Tính năng lượng toả ra khi phân hạch hết 4 g4\ \text{g} urani 235235, theo đơn vị 1012 J10^{12}\ \text{J} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 401