Vật lí

1644 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TN
Một ống Cu-lít-giơ hoạt động ở hiệu điện thế 65 kV65\ \text{kV}; lấy h=6,6251034 Jsh = 6{,}625 \cdot 10^{-34}\ \text{J}\cdot\text{s}, c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}, e=1,61019 Ce = 1{,}6 \cdot 10^{-19}\ \text{C}. Tần số lớn nhất của tia X do ống phát ra bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1018 Hz10^{18}\ \text{Hz}?
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 5 344
TN
Một lần chụp cho liều tương đương 1,4 mSv1,4\ \text{mSv}; một phim X-quang ngực cho 0,02 mSv0,02\ \text{mSv} và giới hạn liều nghề nghiệp là 20 mSv20\ \text{mSv} mỗi năm. Một nhân viên bức xạ chịu đúng liều ấy mỗi lần chụp. Trong một năm, người ấy chịu được tối đa bao nhiêu lần chụp mà không vượt giới hạn?
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 3 187
TN
Một chùm tia X đi qua lớp mô có hệ số hấp thụ tuyến tính 0,38 cm10,38\ \text{cm}^{-1}. Bề dày lớp hấp thụ một nửa của mô ấy bằng
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 5 488
TN
Một cơ quan nằm ở độ sâu 5 cm5\ \text{cm} dưới da; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Xung siêu âm quay về đầu dò sau
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 3 360
TN
Một máy chụp cộng hưởng từ làm việc ở tần số 102 MHz102\ \text{MHz}; tỉ số từ hồi chuyển của prôtôn là 42,6 MHz/T42,6\ \text{MHz/T}. Cảm ứng từ của nam châm bằng
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 6 538
TN
Một lần chụp cắt lớp cho liều 19 mSv19\ \text{mSv}, còn một phim X-quang ngực chỉ cho 0,08 mSv0,08\ \text{mSv}. Liều chụp cắt lớp gấp bao nhiêu lần liều một phim X-quang?
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 5 654
TLN
Một ống Cu-lít-giơ hoạt động ở hiệu điện thế 30 kV30\ \text{kV}; lấy h=6,6251034 Jsh = 6{,}625 \cdot 10^{-34}\ \text{J}\cdot\text{s}, c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}, e=1,61019 Ce = 1{,}6 \cdot 10^{-19}\ \text{C}. Tính tần số lớn nhất của tia X do ống phát ra, theo đơn vị 1018 Hz10^{18}\ \text{Hz} (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 3 224
TLN
Một nhân viên đang đứng cạnh nguồn bức xạ lùi ra xa cho tới khi khoảng cách tăng gấp 33 lần. Cường độ bức xạ tại chỗ đứng mới còn bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 5 599
TLN
Một máy chụp cộng hưởng từ có nam châm tạo cảm ứng từ 1,9 T1,9\ \text{T}; tỉ số từ hồi chuyển của prôtôn là 42,6 MHz/T42,6\ \text{MHz/T}. Tính bước sóng của sóng vô tuyến mà máy phát ra, lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 2 387
TLN
Một cơ quan nằm ở độ sâu 4 cm4\ \text{cm}; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Tính thời gian từ lúc phát xung tới lúc thu được xung dội, theo micrô giây (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 6 453
TLN
Một chùm tia X đi qua 55 lớp hấp thụ một nửa liên tiếp. Hỏi cường độ chùm tia còn lại bao nhiêu phần trăm so với ban đầu? (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 2 305
TLN
Một lần chụp cắt lớp cho liều 13 mSv13\ \text{mSv}, một phim X-quang ngực cho 0,09 mSv0,09\ \text{mSv}. Tính số lần liều chụp cắt lớp gấp liều một phim X-quang (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 6 493
TN
Trong nguyên tử hiđrô, năng lượng các mức là En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}. Xét electron chuyển từ mức n=9n = 9 về mức n=3n = 3; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Bước sóng của vạch quang phổ ứng với chuyển dời ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 1 136
TN
Tinh thể cađimi sunfua có độ rộng vùng cấm 2,42 eV2,42\ \text{eV}; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm} và năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng 0,025 eV0,025\ \text{eV}. Độ rộng vùng cấm của tinh thể ấy gấp bao nhiêu lần năng lượng nhiệt ở nhiệt độ phòng?
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 9 529
TN
Trong “bán dẫn loại p”, hạt tải điện chính là
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 6 318
TN
Một electron ban đầu đứng yên được tăng tốc qua hiệu điện thế 284 V284\ \text{V}. Bước sóng de Broglie của nó khi ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 2 180
TN
Chiếu ánh sáng bước sóng 240 nm240\ \text{nm} vào mặt một tấm nhôm có công thoát 3,45 eV3,45\ \text{eV}; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 2 104
TN
Nguyên tử hiđrô có các mức năng lượng En=13,6n2 eVE_n = -\dfrac{13{,}6}{n^2}\ \text{eV}; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Electron chuyển từ mức n=3n = 3 về mức n=2n = 2. Bước sóng phôtôn phát ra bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng cao 6 463
TLN
Chất bán dẫn silic có độ rộng vùng cấm 1,12 eV1,12\ \text{eV}; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính năng lượng tối thiểu, theo electron vôn, mà một electron cần nhận thêm để lên được vùng dẫn.
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng cao 2 195
TLN
Chiếu ánh sáng bước sóng 240 nm240\ \text{nm} vào mặt một tấm kẽm có công thoát 3,55 eV3,55\ \text{eV}; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Tính động năng ban đầu cực đại của electron quang điện, theo electron vôn (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí lượng tử Vận dụng cao 2 144