Vật lí

1644 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TN
Phép đo chiều dài cho giá trị trung bình 4,4 cm4{,}4\ \text{cm} với sai số 0,02 cm0{,}02\ \text{cm}. Cách ghi kết quả nào đúng?
Trắc nghiệm Mở đầu Vận dụng cao 0 54
TLN
Công của lực kéo đo được 48 J48\ \text{J}, sai số tỉ đối 6%6\%. Tính sai số tuyệt đối.
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng cao 7 502
TLN
Một phép đo cho kết quả 46cm46\,c\text{m}. Viết kết quả ấy theo đơn vị m\text{m} dưới dạng a10ka \cdot 10^{k} với 1a<101 \le a < 10. Số mũ kk bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng cao 2 193
TLN
Một phép đo cho xˉ=6,7 cm\bar x = 6,7\ \text{cm}, Δx=0,15 cm\overline{\Delta x} = 0,15\ \text{cm}. Tính sai số tỉ đối theo phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Mở đầu Vận dụng cao 2 267
TN
Thả rơi tự do một quả bóng từ độ cao 15 m15\ \text{m}. Thời gian rơi tới đất bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 7 613
TN
Một chiếc ô tô đi 16 m16\ \text{m} đầu trong 8 s8\ \text{s}, rồi đi tiếp 60 m60\ \text{m}. Muốn tốc độ trung bình cả hành trình bằng 2 m/s2\ \text{m/s} thì chặng sau phải đi trong bao lâu?
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 1 83
TN
Kết quả đo cho g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2 với sai số tỉ đối 11%11\%. Sai số tuyệt đối của gg bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 9 464
TN
Một vật ở vị trí có toạ độ 11 m-11\ \text{m} trên trục OxOx. Nay chọn gốc toạ độ mới tại điểm có toạ độ cũ 19 m19\ \text{m}, chiều dương giữ nguyên. Toạ độ của vật lúc t2t_2 trong hệ mới bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 2 282
TN
Một chiếc xe đạp bắt đầu từ vận tốc 18 m/s18\ \text{m/s}, chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc 1 m/s21\ \text{m/s}^2. Độ dịch chuyển của một chiếc xe đạp riêng trong giây thứ 66 bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 9 513
TN
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0 s; 0 m/s)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m/s}) tới (2 s; 6 m/s)(2\ \text{s};\ 6\ \text{m/s}), rồi giữ nguyên vận tốc 6 m/s6\ \text{m/s} thêm 2 s2\ \text{s} nữa. Độ dịch chuyển của vật trong cả hai giai đoạn bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 3 370
TN
Một thuyền máy hướng mũi vuông góc với bờ, chạy với vận tốc 15 km/h15\ \text{km/h} so với dòng sông; nước chảy dọc bờ với vận tốc 36 km/h36\ \text{km/h}. Độ lớn vận tốc của thuyền máy so với bờ bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 2 246
TN
Một vật được ném ngang từ mép cầu ở độ cao 20 m20\ \text{m} với vận tốc đầu 18 m/s18\ \text{m/s}. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2, bỏ qua sức cản không khí. Tốc độ của vật lúc chạm đất bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 6 504
TN
Một chiếc ca nô đang chạy với vận tốc 8 m/s8\ \text{m/s} thì sau 11 s11\ \text{s} vận tốc trở thành 15 m/s15\ \text{m/s}. Nếu giữ nguyên gia tốc ấy thêm 9 s9\ \text{s} nữa thì vận tốc của một chiếc ca nô bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 4 479
TN
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật gồm hai đoạn thẳng: đoạn thứ nhất nối (0 s; 0 m)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m}) với (10 s; 33 m)(10\ \text{s};\ 33\ \text{m}), đoạn thứ hai nối (10 s; 33 m)(10\ \text{s};\ 33\ \text{m}) với (17 s; 33 m)(17\ \text{s};\ 33\ \text{m}). Vận tốc trung bình của vật trong cả 17 s17\ \text{s} bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 2 187
TN
Một người đi 9 m9\ \text{m} về hướng tây, rồi đi tiếp 12 m12\ \text{m} về hướng nam. Độ lớn độ dịch chuyển của người ấy bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 1 214
TN
Một chiếc xe đồ chơi có vận tốc 3 m/s3\ \text{m/s} so với mặt đường. Một ô tô chạy cùng chiều dương với vận tốc 19 m/s19\ \text{m/s}. Vận tốc của một chiếc xe đồ chơi so với ô tô bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 4 422
TN
Một ô tô chạy với tốc độ 12 m/s12\ \text{m/s} trên đường trơn vì bùn. Người lái phản ứng mất 0,6 s0,6\ \text{s} rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 4 m/s24\ \text{m/s}^2 cho tới khi dừng hẳn. Tổng quãng đường từ lúc thấy chướng ngại tới lúc xe dừng hẳn bằng
Trắc nghiệm Động học Vận dụng cao 8 685
ĐS
Một ô tô chạy với tốc độ 18 m/s18\ \text{m/s} trên đường rải sỏi. Người lái phản ứng mất 1,2 s1,2\ \text{s} rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 4 m/s24\ \text{m/s}^2 cho tới khi dừng hẳn.
Đúng – Sai Động học Vận dụng cao 4 378
TLN
Thả rơi tự do một quả bóng từ độ cao 120 m120\ \text{m}, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính thời gian rơi tới đất (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Động học Vận dụng cao 6 657
TLN
Một người chạy bộ có vận tốc 7 m/s7\ \text{m/s} so với mặt đường, ô tô chạy cùng chiều dương với vận tốc 8 m/s8\ \text{m/s}. Tính vận tốc của một người chạy bộ so với ô tô.
Trả lời ngắn Động học Vận dụng cao 3 342