Vật lí

1644 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TLN
Một mạch RLCRLC nối tiếp có R=200 ΩR = 200\ \Omega, L=0,88 HL = 0,88\ \text{H}, C=110 μFC = 110\ \mu\text{F}, đặt vào điện áp xoay chiều hiệu dụng 210 V210\ \text{V} có tần số thay đổi được. Tính cường độ dòng điện hiệu dụng khi mạch cộng hưởng.
Trả lời ngắn Dòng điện xoay chiều Vận dụng 27 1306
TN
Trong một máy chụp cắt lớp vi tính, nước có hệ số hấp thụ tuyến tính 0,2 cm10,2\ \text{cm}^{-1} và được lấy làm mốc 0 HU0\ HU. Một mô có hệ số hấp thụ 0,17 cm10,17\ \text{cm}^{-1}. Giá trị Hounsfield của mô ấy bằng
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 21 1178
TN
Một lần chụp cho liều tương đương 1,7 mSv1,7\ \text{mSv}; một phim X-quang ngực cho 0,02 mSv0,02\ \text{mSv} và giới hạn liều nghề nghiệp là 20 mSv20\ \text{mSv} mỗi năm. Lần chụp ấy tương đương bao nhiêu phim X-quang ngực?
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 6 601
TN
Một máy chụp cộng hưởng từ có nam châm tạo cảm ứng từ 2 T2\ \text{T}; tỉ số từ hồi chuyển của prôtôn là 42,6 MHz/T42,6\ \text{MHz/T}. Tần số sóng vô tuyến máy phải phát ra để có cộng hưởng bằng
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 8 963
TN
Một chùm tia X đi qua lớp mô có hệ số hấp thụ tuyến tính 0,91 cm10,91\ \text{cm}^{-1}. Sau lớp mô dày 4 cm4\ \text{cm}, cường độ chùm tia còn lại bao nhiêu phần trăm?
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 17 1220
TN
Một đầu dò siêu âm phát sóng tần số 5 MHz5\ \text{MHz}; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Một xung siêu âm quay về đầu dò sau 80 μs80\ \mu\text{s}. Mặt phản xạ nằm ở độ sâu
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 2 372
TN
Một ống Cu-lít-giơ hoạt động ở hiệu điện thế 68 kV68\ \text{kV}; lấy h=6,6251034 Jsh = 6{,}625 \cdot 10^{-34}\ \text{J}\cdot\text{s}, c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}, e=1,61019 Ce = 1{,}6 \cdot 10^{-19}\ \text{C}. Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra bằng
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 5 298
ĐS
Một ống Cu-lít-giơ hoạt động ở hiệu điện thế 67 kV67\ \text{kV}; lấy h=6,6251034 Jsh = 6{,}625 \cdot 10^{-34}\ \text{J}\cdot\text{s}, c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}, e=1,61019 Ce = 1{,}6 \cdot 10^{-19}\ \text{C}.
Đúng – Sai Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 6 349
TLN
Một ống Cu-lít-giơ hoạt động ở hiệu điện thế 33 kV33\ \text{kV}; lấy h=6,6251034 Jsh = 6{,}625 \cdot 10^{-34}\ \text{J}\cdot\text{s}, c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}, e=1,61019 Ce = 1{,}6 \cdot 10^{-19}\ \text{C}. Tính bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra, theo picômét (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 5 442
ĐS
Một chùm tia X đi qua lớp mô có hệ số hấp thụ tuyến tính 0,77 cm10,77\ \text{cm}^{-1}. Chùm tia đi qua lớp mô dày 4 cm4\ \text{cm}.
Đúng – Sai Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 20 1210
ĐS
Một lần chụp cho liều tương đương 14,9 mSv14,9\ \text{mSv}; một phim X-quang ngực cho 0,02 mSv0,02\ \text{mSv} và giới hạn liều nghề nghiệp là 20 mSv20\ \text{mSv} mỗi năm.
Đúng – Sai Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 17 1186
ĐS
Một đầu dò siêu âm phát sóng tần số 7 MHz7\ \text{MHz}; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Một xung quay về đầu dò sau 168 μs168\ \mu\text{s}.
Đúng – Sai Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 20 1181
ĐS
Một máy chụp cộng hưởng từ có nam châm tạo cảm ứng từ 2,1 T2,1\ \text{T}; tỉ số từ hồi chuyển của prôtôn là 42,6 MHz/T42,6\ \text{MHz/T}.
Đúng – Sai Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 22 1209
ĐS
Trong một máy chụp cắt lớp vi tính, nước có hệ số hấp thụ tuyến tính 0,2 cm10,2\ \text{cm}^{-1} và được lấy làm mốc 0 HU0\ HU. Một mô có hệ số hấp thụ 0,24 cm10,24\ \text{cm}^{-1}; một lần chụp cắt lớp cho liều 19 mSv19\ \text{mSv} còn một phim X-quang ngực cho 0,08 mSv0,08\ \text{mSv}.
Đúng – Sai Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 15 1285
TLN
Một xung siêu âm quay về đầu dò sau 114 μs114\ \mu\text{s}; tốc độ truyền trong mô mềm 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Tính độ sâu của mặt phản xạ, theo xăng ti mét (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 9 712
TLN
Một chùm tia X đi qua lớp mô có hệ số hấp thụ tuyến tính 0,33 cm10,33\ \text{cm}^{-1}. Tính bề dày lớp hấp thụ một nửa của mô ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 14 1032
TLN
Một lần chụp cho liều tương đương 2,9 mSv2,9\ \text{mSv}; một phim X-quang ngực cho 0,02 mSv0,02\ \text{mSv} và giới hạn liều nghề nghiệp là 20 mSv20\ \text{mSv} mỗi năm. Tính số lần chụp tối đa trong một năm để không vượt giới hạn liều nghề nghiệp.
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 3 459
TLN
Trong một máy chụp cắt lớp vi tính, nước có hệ số hấp thụ tuyến tính 0,2 cm10,2\ \text{cm}^{-1} và được lấy làm mốc 0 HU0\ HU. Một điểm ảnh có giá trị 350 HU-350\ HU. Tính hệ số hấp thụ tuyến tính của mô tại đó.
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 20 956
TLN
Một máy chụp cộng hưởng từ làm việc ở tần số 122 MHz122\ \text{MHz}; tỉ số từ hồi chuyển của prôtôn 42,6 MHz/T42,6\ \text{MHz/T}. Tính cảm ứng từ của nam châm (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 3 277
TN
Chất bán dẫn gali asenua có độ rộng vùng cấm 1,42 eV1,42\ \text{eV}; lấy hc=1240 eVnmhc = 1240\ \text{eV}\cdot\text{nm}. Bước sóng dài nhất của ánh sáng gây được hiện tượng quang dẫn ở chất ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí lượng tử Vận dụng 22 1385