Vật lí

1644 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TN
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 900 MW900\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 38%38\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}. Khối lượng urani 235235 phân hạch mỗi ngày bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 6 653
TN
Hạt nhân beri 49Be^{9}_{4}\text{Be} có khối lượng 9,00999 u9,00999\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ấy bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 17 1188
TN
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Một mẫu gỗ cổ có lượng 14C^{14}\text{C} chỉ còn 124\dfrac{1}{2^{4}} so với gỗ tươi cùng loại. Tuổi của mẫu gỗ bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 16 1368
TN
Tỉ số bán kính hạt nhân urani 238U^{238}\text{U} và hạt nhân ôxi 16O^{16}\text{O} bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng 10 1186
ĐS
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 900 MW900\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 34%34\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 10 900
TLN
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 100 MW100\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 37%37\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}. Tính khối lượng urani 235235 phân hạch mỗi ngày (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 10 558
ĐS
Cho phản ứng hạt nhân 84210Po24He+X^{210}_{84}\text{Po} \rightarrow ^{4}_{2}\text{He} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là 209,93683 u209,93683\ \text{u}, sau phản ứng là 209,93087 u209,93087\ \text{u}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 7 645
ĐS
Một người khối lượng phần cơ thể bị chiếu 52 kg52\ \text{kg} hấp thụ 61 mJ61\ \text{mJ} năng lượng từ chùm tia nơtron nhanh có trọng số bức xạ 1010. Người ấy sau đó lùi ra xa nguồn cho tới khi khoảng cách tăng gấp 22 lần.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 2 218
ĐS
Đồng vị phóng xạ photpho 32P^{32}\text{P} có chu kì bán rã 1414 ngày. Ban đầu có 86 g86\ \text{g} chất phóng xạ ấy. Xét thời điểm 7070 ngày kể từ lúc ban đầu.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 0 163
ĐS
Hạt nhân radi 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra} có khối lượng 225,97706 u225,97706\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Ngoài ra, hạt nhân liti 37Li^{7}_{3}\text{Li} có khối lượng 7,01436 u7,01436\ \text{u}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 5 689
ĐS
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Xét một mẫu vật 1616 nghìn năm tuổi và một mẫu xương còn 45%45\% lượng 14C^{14}\text{C}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 14 825
ĐS
Xét một hạt khối lượng 3,615 u3,615\ \text{u} và một khối vật chất 2,2 g2,2\ \text{g}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 20 965
ĐS
Một phản ứng nhiệt hạch có tổng cộng 66 nuclôn tham gia và toả ra 17,7 MeV17,7\ \text{MeV}. Xét phản ứng nhiệt hạch giữa hai hạt nhân đơteri, mỗi phản ứng toả 17,7 MeV17,7\ \text{MeV}; lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 10 1161
ĐS
Mỗi phân hạch của một hạt nhân 92235U^{235}_{92}\text{U} toả ra 215 MeV215\ \text{MeV}; lấy 1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Xét 5 g5\ \text{g} urani 235235.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 18 1286
ĐS
Xét hạt nhân chì 206Pb^{206}\text{Pb} và hạt nhân heli 4He^{4}\text{He}; lấy R=1,2A1/3 fmR = 1{,}2 A^{1/3}\ \text{fm}1 u=1,661027 kg1\ \text{u} = 1{,}66 \cdot 10^{-27}\ \text{kg}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 9 1094
TLN
Hạt nhân nitơ 714N^{14}_{7}\text{N} có bao nhiêu nuclôn?
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 16 1001
TLN
Hạt nhân urani 92235U^{235}_{92}\text{U} có khối lượng 234,99346 u234,99346\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 6 599
TLN
Tính tỉ số bán kính hạt nhân heli 4He^{4}\text{He} và hạt nhân nhôm 27Al^{27}\text{Al} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 11 851
TLN
Hạt nhân thori 90234Th^{234}_{90}\text{Th} phóng xạ β+\beta^+ và biến thành hạt nhân con. Tính nguyên tử số của hạt nhân con.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 13 1195
TLN
Cho phản ứng hạt nhân 1123Na+11p1020Ne+X^{23}_{11}\text{Na} + ^{1}_{1}\text{p} \rightarrow ^{20}_{10}\text{Ne} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tìm nguyên tử số của hạt XX.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 14 1219