Vật lí lớp 11

489 câu hỏi trong 7 chương
TLN
Đặt hiệu điện thế 26 V26\ \text{V} vào điện trở 66 Ω66\ \Omega. Tính cường độ dòng điện (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 13 1502
TLN
Pin có suất điện động 11,2 V11,2\ \text{V} và điện trở trong 5 Ω5\ \Omega. Tính số chỉ của vôn kế mắc vào hai cực pin khi dòng qua pin là 0,2 A0,2\ \text{A}.
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 19 1047
TLN
Lực lạ thực hiện công 28 J28\ \text{J} khi dịch chuyển điện lượng 29 C29\ \text{C} bên trong nguồn. Tính suất điện động (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 13 1491
TLN
Cho năm chất sau:
(1) dung dịch điện phân.
(2) chất điện môi.
(3) chất bán dẫn tinh khiết.
(4) kim loại.
(5) chất khí bị ion hoá.
Có bao nhiêu chất mà electron là một trong các hạt tải điện?
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 21 2102
TLN
Cho bốn cặp “môi trường — hạt tải điện” sau:
(1) chất bán dẫn — electron và lỗ trống.
(2) dung dịch điện phân — electron tự do.
(3) kim loại — electron và ion dương.
(4) chất khí bị ion hoá — ion dương và ion âm.
Có bao nhiêu cặp ghép đúng?
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 7 752
TLN
Ghép nối tiếp hai điện trở 3 Ω3\ \Omega16 Ω16\ \Omega. Tính điện trở tương đương.
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 31 1950
TLN
Nguồn có suất điện động 3,9 V3,9\ \text{V}, hiệu điện thế mạch ngoài 3,6 V3,6\ \text{V}. Tính hiệu suất của nguồn (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 24 1946
TLN
Đoạn mạch có hiệu điện thế 32 V32\ \text{V} và dòng 0,4 A0,4\ \text{A}. Tính công suất tiêu thụ.
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 10 604
TLN
Dòng điện 3,9 A3,9\ \text{A} chạy trong 19 s19\ \text{s}. Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng.
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 26 1838
TLN
Dây vonfam dài 13 m13\ \text{m}, tiết diện 0,8 mm20,8\ \text{mm}^2, điện trở suất 5,5108 Ωm5,5 \cdot 10^{-8}\ \Omega\cdot\text{m}. Tính điện trở của dây (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 11 1087
ĐS
Xét hạt tải điện trong kim loại.
Đúng – Sai Dòng điện. Mạch điện Thông hiểu 15 1147
TN
Một hành tinh có khối lượng 8,61024 kg8,6 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 7,8106 m7,8 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 15 1264
TN
Một hành tinh có khối lượng 3,31024 kg3,3 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,7106 m3,7 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 22 lần bán kính hành tinh. Tốc độ của vệ tinh bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 27 1405
TN
Hai con tàu chở dầu có khối lượng 7107 kg7 \cdot 10^7\ \text{kg}3107 kg3 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 130 m130\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 4 537
TN
Một hành tinh có khối lượng 4,21024 kg4,2 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 8,7106 m8,7 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, tính theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg}, bằng
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1926
TLN
Hai con tàu chở dầu có khối lượng 9107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg}9107 kg9 \cdot 10^7\ \text{kg} neo cách nhau 150 m150\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa hai tàu (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 4 398
TN
Trong điện trường, đại lượng tương ứng với “đường sức trường hấp dẫn” của trường hấp dẫn là
Trắc nghiệm Trường hấp dẫn Thông hiểu 18 1610
TLN
Một hành tinh có khối lượng 11024 kg1 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 3,9106 m3,9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính cường độ trường hấp dẫn ở sát mặt hành tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 12 1067
TLN
Một hành tinh có khối lượng 3,71024 kg3,7 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 5,3106 m5,3 \cdot 10^6\ \text{m}; chọn mốc thế năng ở vô cực và lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Tính độ lớn thế hấp dẫn ở mặt hành tinh, theo đơn vị 107 J/kg10^7\ \text{J/kg} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 13 1372
TLN
Một hành tinh có khối lượng 4,11024 kg4,1 \cdot 10^{24}\ \text{kg} và bán kính 9106 m9 \cdot 10^6\ \text{m}. Lấy G=6,671011 Nm2/kg2G = 6{,}67 \cdot 10^{-11}\ \text{N}\cdot\text{m}^2/\text{kg}^2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh hành tinh ở độ cao bằng 11 lần bán kính hành tinh. Tính tốc độ của vệ tinh (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Trường hấp dẫn Thông hiểu 30 1846