10Hóa học 10 Đúng – Sai Vận dụng 197

Xét các việc: viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh.

a Việc viên thuốc sủi tan nhanh trong nước làm phản ứng chậm lại. Sai
b Việc để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh làm phản ứng chậm lại. Đúng
c Viên thuốc sủi tan nhanh chủ yếu nhờ có thêm chất xúc tác trong viên. Sai
d Cùng một cách làm luôn chỉ dùng để tăng tốc phản ứng. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S Đ S S
Các bước giải
1
a) Thuốc được nén từ bột mịn nên tan và phản ứng rất nhanh.
2
b) Hạ nhiệt độ trước khi cất giúp phản ứng ôi thiu chậm lại.
3
c) Bề mặt tiếp xúc lớn làm chất tan và phản ứng rất nhanh.
4
d) Hạ nhiệt độ để bảo quản thức ăn, nâng nhiệt độ để nấu nhanh — cùng một yếu tố, hai mục đích.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Việc dùng bột sắt trong tổng hợp ammonia dựa trên yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Trắc nghiệm Tốc độ phản ứng Nhận biết 15 1509
TLN
Cho các việc sau: ướp muối và phơi khô cá; dùng nồi áp suất để ninh xương; dùng bột sắt trong tổng hợp ammonia; để thức ăn nguội hẳn rồi mới cất vào tủ lạnh. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
Trả lời ngắn Tốc độ phản ứng Nhận biết 30 1361
TN
Việc hút chân không túi thịt trước khi cấp đông nhằm làm cho phản ứng xảy ra
Trắc nghiệm Tốc độ phản ứng Thông hiểu 16 1327
TN
Việc nào sau đây nhằm làm **chậm** phản ứng?
Trắc nghiệm Tốc độ phản ứng Vận dụng 10 474
TLN
Cho các việc sau: bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh; hút chân không túi thịt trước khi cấp đông; dùng nồi áp suất để ninh xương; quạt gió vào bếp than. Có bao nhiêu việc nhằm làm phản ứng chậm lại?
Trả lời ngắn Tốc độ phản ứng Vận dụng 27 1330
TLN
Cho các việc sau: thái nhỏ thực phẩm trước khi nấu; quạt gió vào bếp than; viên thuốc sủi tan nhanh trong nước; bảo quản thuốc ở nơi mát và tránh ánh sáng. Có bao nhiêu việc tác động qua yếu tố chất xúc tác?
Trả lời ngắn Tốc độ phản ứng Vận dụng cao 1 225