Trang chủ/ Vật lí / Lớp 12 /Vật lí hạt nhân

Vật lí hạt nhân

Vật lí lớp 12 · 96 câu hỏi có lời giải
12 chủ đề trong chương
Cấu tạo hạt nhân nguyên tử, số khối, nguyên tử số và đồng vị8 Khối lượng và kích thước hạt nhân8 Hệ thức khối lượng - năng lượng8 Độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân8 Phản ứng hạt nhân và các định luật bảo toàn8 Phản ứng phân hạch8 Phản ứng nhiệt hạch8 Hiện tượng phóng xạ và các tia phóng xạ8 Định luật phóng xạ, chu kì bán rã và độ phóng xạ8 Ứng dụng đồng vị phóng xạ8 Công nghiệp hạt nhân8 An toàn phóng xạ và bảo vệ môi trường8
TN
Trong tự nhiên, nguyên tố nhôm có hai đồng vị số khối 27273030; khối lượng nguyên tử trung bình của nhôm đo được 29,1 u29,1\ \text{u}. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 30Al^{30}\text{Al} bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 604
TN
Đồng vị phóng xạ photpho 32P^{32}\text{P} có chu kì bán rã 1414 ngày. Ban đầu có 49 g49\ \text{g} chất phóng xạ ấy. Sau 5656 ngày, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 498
TN
Xét phản ứng nhiệt hạch giữa hai hạt nhân đơteri, mỗi phản ứng toả 14,9 MeV14,9\ \text{MeV}; lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}. Năng lượng toả ra khi 12 g12\ \text{g} đơteri tham gia phản ứng hết bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1013 J10^{13}\ \text{J}?
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 8 636
TN
Năng lượng nghỉ của 6 g6\ \text{g} vật chất bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1013 J10^{13}\ \text{J}? Lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s}.
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 1 76
TLN
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 500 MW500\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 32%32\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}. Tính khối lượng than phải đốt trong một ngày để có cùng nhiệt lượng ấy, theo tấn.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 312
TLN
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Một mẫu vật 44 nghìn năm tuổi còn lại bao nhiêu phần trăm lượng 14C^{14}\text{C} so với lúc mới chết? (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 0 185
TLN
Đồng vị phóng xạ poloni 210Po^{210}\text{Po} có chu kì bán rã 138138 ngày. Ban đầu có 60 g60\ \text{g} chất phóng xạ ấy. Tính khối lượng chất phóng xạ còn lại sau 690690 ngày (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 8 650
TLN
Tính năng lượng nghỉ của 9,7 g9,7\ \text{g} vật chất, theo đơn vị 1013 J10^{13}\ \text{J}; lấy c=3108 m/sc = 3 \cdot 10^8\ \text{m/s} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 627
TLN
Hạt nhân urani 92238U^{238}_{92}\text{U} phóng xạ β+\beta^+ và biến thành hạt nhân con. Tính số nơtron của hạt nhân con.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 4 382
TLN
Mỗi phân hạch của một hạt nhân 92235U^{235}_{92}\text{U} toả ra 185 MeV185\ \text{MeV}; lấy 1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Tính năng lượng toả ra khi phân hạch hết 4 g4\ \text{g} urani 235235, theo đơn vị 1012 J10^{12}\ \text{J} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 401
TLN
Một người đang đứng cách nguồn phóng xạ 1 m1\ \text{m} lùi ra xa cho tới khi khoảng cách tăng gấp 22 lần. Cường độ bức xạ tại chỗ đứng mới còn bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 4 400
TLN
Hạt nhân radi 88226Ra^{226}_{88}\text{Ra} có khối lượng 225,97706 u225,97706\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Tính độ hụt khối của hạt nhân ấy, theo đơn vị 103 u10^{-3}\ \text{u} (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 707
TLN
Tính khối lượng riêng của hạt nhân heli 4He^{4}\text{He} theo đơn vị 1017 kg/m310^{17}\ \text{kg/m}^3; lấy 1 u=1,661027 kg1\ \text{u} = 1{,}66 \cdot 10^{-27}\ \text{kg}R=1,2A1/3 fmR = 1{,}2 A^{1/3}\ \text{fm} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 2 150
TLN
Trong tự nhiên, nguyên tố nhôm có hai đồng vị số khối 27273030; khối lượng nguyên tử trung bình của nhôm đo được 28,5 u28,5\ \text{u}. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 30Al^{30}\text{Al}.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 13 674
TLN
Cho phản ứng hạt nhân 88226Ra24He+X^{226}_{88}\text{Ra} \rightarrow ^{4}_{2}\text{He} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là 225,97706 u225,97706\ \text{u}, sau phản ứng là 225,97178 u225,97178\ \text{u}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Tính năng lượng của phản ứng (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 1 284
TLN
Xét phản ứng nhiệt hạch giữa hai hạt nhân đơteri, mỗi phản ứng toả 13,3 MeV13,3\ \text{MeV}; lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}. Tính năng lượng toả ra khi 4 g4\ \text{g} đơteri tham gia phản ứng hết, theo đơn vị 1013 J10^{13}\ \text{J} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 618