Trang chủ/ Vật lí / Lớp 12 /Vật lí hạt nhân

Vật lí hạt nhân

Vật lí lớp 12 · 96 câu hỏi có lời giải
12 chủ đề trong chương
Cấu tạo hạt nhân nguyên tử, số khối, nguyên tử số và đồng vị8 Khối lượng và kích thước hạt nhân8 Hệ thức khối lượng - năng lượng8 Độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân8 Phản ứng hạt nhân và các định luật bảo toàn8 Phản ứng phân hạch8 Phản ứng nhiệt hạch8 Hiện tượng phóng xạ và các tia phóng xạ8 Định luật phóng xạ, chu kì bán rã và độ phóng xạ8 Ứng dụng đồng vị phóng xạ8 Công nghiệp hạt nhân8 An toàn phóng xạ và bảo vệ môi trường8
ĐS
Xét hạt nhân chì 206Pb^{206}\text{Pb} và hạt nhân heli 4He^{4}\text{He}; lấy R=1,2A1/3 fmR = 1{,}2 A^{1/3}\ \text{fm}1 u=1,661027 kg1\ \text{u} = 1{,}66 \cdot 10^{-27}\ \text{kg}.
Đúng – Sai Vật lí hạt nhân Vận dụng 9 1094
TLN
Hạt nhân nitơ 714N^{14}_{7}\text{N} có bao nhiêu nuclôn?
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 16 1001
TLN
Hạt nhân urani 92235U^{235}_{92}\text{U} có khối lượng 234,99346 u234,99346\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ấy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 6 601
TLN
Tính tỉ số bán kính hạt nhân heli 4He^{4}\text{He} và hạt nhân nhôm 27Al^{27}\text{Al} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 11 851
TLN
Hạt nhân thori 90234Th^{234}_{90}\text{Th} phóng xạ β+\beta^+ và biến thành hạt nhân con. Tính nguyên tử số của hạt nhân con.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 13 1195
TLN
Cho phản ứng hạt nhân 1123Na+11p1020Ne+X^{23}_{11}\text{Na} + ^{1}_{1}\text{p} \rightarrow ^{20}_{10}\text{Ne} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tìm nguyên tử số của hạt XX.
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 14 1219
TLN
Tính số hạt nhân đơteri có trong 16 g16\ \text{g} đơteri, theo đơn vị 102410^{24}; lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 9 860
TLN
Đồng vị phóng xạ iot 131I^{131}\text{I} có chu kì bán rã 88 ngày. Hỏi sau bao lâu thì số hạt nhân còn lại bằng 128\dfrac{1}{2^{8}} số hạt nhân ban đầu?
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 13 1341
TLN
Một người khối lượng phần cơ thể bị chiếu 34 kg34\ \text{kg} hấp thụ 36 mJ36\ \text{mJ} năng lượng từ chùm tia nơtron nhanh có trọng số bức xạ 1010. Tính liều tương đương, theo millisivơ (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 2 258
TLN
Một hạt có năng lượng nghỉ 216 MeV216\ \text{MeV}. Tính khối lượng của hạt theo đơn vị khối lượng nguyên tử (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 11 1057
TLN
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Một mẫu xương cổ còn 50%50\% lượng 14C^{14}\text{C} so với mẫu tươi. Tính tuổi của mẫu xương, theo nghìn năm (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 1 138
TLN
Tính số hạt nhân urani 235235 có trong 37 g37\ \text{g} urani, theo đơn vị 102210^{22}; lấy NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1} (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Vật lí hạt nhân Vận dụng 0 164
TN
Khối lượng riêng của hạt nhân vàng 197Au^{197}\text{Au} bằng bao nhiêu, theo đơn vị 1017 kg/m310^{17}\ \text{kg/m}^3? Lấy 1 u=1,661027 kg1\ \text{u} = 1{,}66 \cdot 10^{-27}\ \text{kg}R=1,2A1/3 fmR = 1{,}2 A^{1/3}\ \text{fm}.
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 337
TN
Đồng vị 14C^{14}\text{C} có chu kì bán rã 57305730 năm; trong cơ thể sinh vật sống, tỉ lệ 14C^{14}\text{C} giữ không đổi. Một mẫu xương cổ có lượng 14C^{14}\text{C} còn 45%45\% so với mẫu tươi. Tuổi của mẫu xương vào khoảng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 373
TN
Hạt nhân ôxi 816O^{16}_{8}\text{O} có khối lượng 15,99052 u15,99052\ \text{u}; lấy mp=1,00728 um_p = 1,00728\ \text{u}, mn=1,00866 um_n = 1,00866\ \text{u}1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. So sánh với hạt nhân beri 49Be^{9}_{4}\text{Be} có khối lượng 9,00999 u9,00999\ \text{u}, hạt nhân bền vững hơn là hạt nhân nào?
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 2 310
TN
Cho phản ứng hạt nhân 36Li+01n13T+X^{6}_{3}\text{Li} + ^{1}_{0}\text{n} \rightarrow ^{3}_{1}\text{T} + X, trong đó XX là hạt chưa biết. Tổng khối lượng các hạt trước phản ứng là 7,02213 u7,02213\ \text{u}, sau phản ứng là 7,017 u7,017\ \text{u}; lấy 1 u=931,5 MeV/c21\ \text{u} = 931{,}5\ \text{MeV}/c^2. Phản ứng này
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 403
TN
Một nhà máy điện hạt nhân có công suất điện 150 MW150\ \text{MW} và hiệu suất chuyển nhiệt thành điện 36%36\%; phân hạch hết một gam urani 235235 toả ra 8,21010 J8{,}2 \cdot 10^{10}\ \text{J}, đốt hết một kilôgam than toả ra 3107 J3 \cdot 10^7\ \text{J}. Muốn có cùng nhiệt lượng ấy trong một ngày, nhà máy nhiệt điện phải đốt lượng than bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 466
TN
Sắp xếp ba tia phóng xạ theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 6 488
TN
Một người khối lượng phần cơ thể bị chiếu 68 kg68\ \text{kg} hấp thụ 89 mJ89\ \text{mJ} năng lượng từ chùm tia α\alpha có trọng số bức xạ 2020. Liều tương đương người ấy nhận được bằng
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 3 300
TN
Mỗi phân hạch của một hạt nhân 92235U^{235}_{92}\text{U} toả ra 200 MeV200\ \text{MeV}; lấy 1 MeV=1,6021013 J1\ \text{MeV} = 1{,}602 \cdot 10^{-13}\ \text{J}NA=6,021023 mol1N_A = 6{,}02 \cdot 10^{23}\ \text{mol}^{-1}. Phân hạch hết 9 g9\ \text{g} urani 235235 toả ra bao nhiêu năng lượng, theo đơn vị 1012 J10^{12}\ \text{J}?
Trắc nghiệm Vật lí hạt nhân Vận dụng cao 5 646