Trang chủ/ Hóa học / Lớp 11 /Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ

Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ

Hóa học lớp 11 · 49 câu hỏi có lời giải
6 chủ đề trong chương
Nguồn gốc, thành phần và tính chất của dầu mỏ8 Chưng cất phân đoạn dầu mỏ8 Cracking và reforming trong chế biến dầu mỏ9 Sản phẩm dầu mỏ và ứng dụng8 Chỉ số octane và chất lượng nhiên liệu8 Tác động môi trường và giải pháp sử dụng nhiên liệu bền vững8
ĐS
Một mỏ dầu cho 100100 m3\text{m}^3 khí mỏ dầu chứa 75%75\% methane về thể tích; dầu thô khai thác được chứa 0,2%0,2\% lưu huỳnh về khối lượng.
Đúng – Sai Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Thông hiểu 10 1046
ĐS
Đốt cháy hoàn toàn 1212 kg dầu hoả có nhiệt trị 4343 MJ/kg; đồng thời xét sản phẩm dầu hoả và nguyên liệu hoá dầu butadiene.
Đúng – Sai Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Thông hiểu 13 1309
TLN
Cracking butane (C4H10\text{C}_{4}\text{H}_{10}) thu được một alkane có 22 nguyên tử carbon. Alkene sinh ra có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Thông hiểu 20 1497
TN
Một hydrocarbon trong dầu mỏ có 77 nguyên tử carbon trong phân tử. Khi chưng cất phân đoạn, nó nằm trong
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 8 804
TN
Một mỏ dầu cho 800800 m3\text{m}^3 khí mỏ dầu chứa 90%90\% methane về thể tích. Thể tích methane trong lượng khí đó là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 14 1279
TN
Đốt cháy hết 200200 kg nhiên liệu chứa 1%1\% lưu huỳnh về khối lượng. Toàn bộ lưu huỳnh chuyển thành SO2\text{SO}_2 (M=64M = 64). Khối lượng SO2\text{SO}_2 thải ra là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 12 670
TN
Pha 2020 lít xăng có chỉ số octane 9595 với 2020 lít xăng có chỉ số octane 9292. Chỉ số octane của hỗn hợp, làm tròn đến hàng phần mười, là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 9 628
TN
Đốt cháy hoàn toàn 22 kg khí hoá lỏng có nhiệt trị 4646 MJ/kg. Nhiệt lượng toả ra là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 2 370
TN
Cracking heptane (C7H16\text{C}_{7}\text{H}_{16}) thu được một alkane có 44 nguyên tử carbon và một alkene. Công thức phân tử của alkene đó là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 6 697
ĐS
Đốt hết 500500 kg nhiên liệu chứa 1%1\% lưu huỳnh; một ô tô khác thải 150150 g CO2\text{CO}_2 mỗi kilômét và đã đi 100100 km. Xét thêm khí SO2\text{SO}_2 sinh ra từ lưu huỳnh lẫn trong nhiên liệu.
Đúng – Sai Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 6 499
ĐS
Pha 3030 lít xăng chỉ số octane 9292 với 4040 lít xăng chỉ số octane 8787; ngoài ra xét xăng E5\text{E}5 và hai chất pentane mạch không nhánh và 2-methylbutane.
Đúng – Sai Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 7 624
ĐS
Cracking 33 mol octane (C8H18\text{C}_{8}\text{H}_{18}) với hiệu suất 50%50\%, thu được một alkane có 66 nguyên tử carbon và một alkene.
Đúng – Sai Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 14 1318
TLN
Pha 2020 lít xăng chỉ số octane 9595 với 1010 lít xăng chỉ số octane 9292. Tính chỉ số octane của hỗn hợp, làm tròn đến hàng phần mười.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 14 1240
TLN
Đốt cháy hoàn toàn 1717 kg xăng (nhiệt trị 4444 MJ/kg). Tính nhiệt lượng toả ra, theo MJ.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 8 503
TLN
Cracking 11 mol octane với hiệu suất 80%80\%. Tính số mol octane đã phản ứng.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 6 697
TLN
Khí mỏ dầu chứa 95%95\% methane về thể tích. Tính thể tích methane có trong 800800 m3\text{m}^3 khí ấy.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 11 1297
TLN
Đốt hết 300300 kg nhiên liệu chứa 2%2\% lưu huỳnh. Tính khối lượng SO2\text{SO}_2 thải ra, theo kilôgam.
Trả lời ngắn Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng 9 932
TN
Chưng cất 300300 tấn dầu thô, trong đó phân đoạn xăng chiếm 20%20\% khối lượng. Khối lượng phân đoạn ấy thu được là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng cao 4 594
TN
Một loại dầu thô chứa 1,5%1,5\% lưu huỳnh về khối lượng. Khối lượng lưu huỳnh trong 88 tấn dầu thô ấy là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng cao 6 564
TN
Cracking 33 mol heptane với hiệu suất 80%80\%. Tổng số mol khí trong hỗn hợp sau phản ứng là
Trắc nghiệm Dầu mỏ và chế biến dầu mỏ Vận dụng cao 14 691