12Vật lí 12 Trắc nghiệm Thông hiểu 1,113

Một đầu dò siêu âm phát sóng tần số 4 MHz4\ \text{MHz}; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Bước sóng siêu âm trong mô mềm bằng

A 0,77mm0{,}77\,\text{mm}
B 2597402,6mm2597402{,}6\,\text{mm}
C 0,38mm0{,}38\,\text{mm}
D 385000mm385000\,\text{mm}
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án C. 0,38mm0{,}38\,\text{mm}
Các bước giải
1
λ=vf=15404106=0,38 mm\lambda = \dfrac{v}{f} = \dfrac{1540}{4 \cdot 10^6} = 0,38\ \text{mm}.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Sóng siêu âm dùng trong chẩn đoán y học có bản chất là
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Nhận biết 16 1030
TLN
Một đầu dò siêu âm phát sóng tần số 9 MHz9\ \text{MHz}; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Tính bước sóng siêu âm trong mô mềm, theo milimét (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Thông hiểu 14 1667
TN
Một đầu dò siêu âm phát sóng tần số 5 MHz5\ \text{MHz}; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Một xung siêu âm quay về đầu dò sau 80 μs80\ \mu\text{s}. Mặt phản xạ nằm ở độ sâu
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 2 372
ĐS
Một đầu dò siêu âm phát sóng tần số 7 MHz7\ \text{MHz}; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Một xung quay về đầu dò sau 168 μs168\ \mu\text{s}.
Đúng – Sai Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 20 1181
TLN
Một xung siêu âm quay về đầu dò sau 114 μs114\ \mu\text{s}; tốc độ truyền trong mô mềm 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Tính độ sâu của mặt phản xạ, theo xăng ti mét (làm tròn đến hàng phần mười).
Trả lời ngắn Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng 9 712
TN
Một cơ quan nằm ở độ sâu 5 cm5\ \text{cm} dưới da; tốc độ truyền siêu âm trong mô mềm là 1540 m/s1540\ \text{m/s}. Xung siêu âm quay về đầu dò sau
Trắc nghiệm Một số ứng dụng vật lí trong chẩn đoán y học Vận dụng cao 3 358