10Vật lí 10 Đúng – Sai Thông hiểu 1,025

Một quả táo khối lượng 13 kg13\ \text{kg}; mốc thế năng chọn tại mặt đất, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.

a Công thức thế năng trọng trường là Wt=mghW_t = mgh. Đúng
b Trong công thức, hh là độ cao so với mốc thế năng. Đúng
c Thế năng trọng trường là năng lượng của riêng vật, không liên quan tới Trái Đất. Sai
d Hiệu thế năng giữa hai vị trí đổi theo cách chọn mốc. Sai
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
Đ Đ S S
Các bước giải
1
a) Hệ số 12\dfrac{1}{2} là của động năng.
2
b) Vật trượt trên mặt nghiêng đi quãng đường dài hơn độ cao hạ xuống.
3
c) Không có trường hấp dẫn của Trái Đất thì không có thế năng trọng trường.
4
d) Phần cộng thêm do đổi mốc bị khử khi lấy hiệu.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Nhận biết 7 726
TN
Một quyển sách khối lượng 2 kg2\ \text{kg} ở độ cao 4 m4\ \text{m} so với mặt đất, chọn mốc thế năng tại mặt đất, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Thế năng của vật bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Thông hiểu 13 1243
TLN
Một quyển sách nặng 14 kg14\ \text{kg} ở độ cao 17 m17\ \text{m}, mốc tại mặt đất, g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính thế năng trọng trường.
Trả lời ngắn Năng lượng, công, công suất Thông hiểu 6 374
TN
Một chiếc búa khối lượng 16 kg16\ \text{kg} nằm ở đáy một giếng sâu 6 m6\ \text{m}, mốc thế năng vẫn ở mặt đất. Thế năng của vật bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Vận dụng 3 338
TLN
Vật 12 kg12\ \text{kg} ở đáy giếng sâu 4 m4\ \text{m}, mốc tại mặt đất. Tính thế năng trọng trường của vật.
Trả lời ngắn Năng lượng, công, công suất Vận dụng 14 1247
TN
Một thùng hàng khối lượng 19 kg19\ \text{kg} chuyển từ độ cao 7 m7\ \text{m} lên 15 m15\ \text{m}. Độ biến thiên thế năng của vật bằng
Trắc nghiệm Năng lượng, công, công suất Vận dụng cao 1 80