Trang chủ/ Vật lí / Lớp 10 /Động học

Động học

Vật lí lớp 10 · 104 câu hỏi có lời giải
13 chủ đề trong chương
Chất điểm, vật làm mốc, hệ quy chiếu, vị trí và thời điểm8 Độ dịch chuyển và quãng đường đi được8 Tốc độ trung bình, tốc độ tức thời và đo tốc độ8 Vận tốc trung bình, vận tốc tức thời và tính tương đối của chuyển động8 Tổng hợp vận tốc trong chuyển động tương đối8 Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian và ý nghĩa của độ dốc8 Chuyển động biến đổi và gia tốc8 Chuyển động thẳng biến đổi đều: vận tốc, độ dịch chuyển và quãng đường8 Đồ thị vận tốc - thời gian và xác định độ dịch chuyển từ đồ thị8 Sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do8 Thực hành đo gia tốc rơi tự do8 Chuyển động ném ngang và chuyển động ném xiên8 Mô hình hóa và giải bài toán động học trong thực tiễn8
TN
Một người đi thẳng 22 m22\ \text{m} theo chiều dương, rồi quay lại đi thêm 56 m56\ \text{m} theo chiều ngược lại. Quãng đường người ấy đi được bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 41 2041
TN
Thả rơi tự do một hòn đá từ trạng thái nghỉ. Lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Sau 5 s5\ \text{s}, một hòn đá rơi được quãng đường
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 29 1599
TN
Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật gồm hai đoạn: từ (0 s; 13 m/s)(0\ \text{s};\ 13\ \text{m/s}) tới (5 s; 21 m/s)(5\ \text{s};\ 21\ \text{m/s}), rồi giữ nguyên vận tốc 21 m/s21\ \text{m/s} thêm 9 s9\ \text{s} nữa. Gia tốc của vật trên đoạn thứ nhất bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 14 1660
TN
Một vận động viên chạy đi được 121 m121\ \text{m} trong 11 s11\ \text{s}. Tốc độ trung bình bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 10 880
TN
Một chiếc xe đạp bắt đầu từ vận tốc 14 m/s14\ \text{m/s}, chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc 3 m/s23\ \text{m/s}^2. Sau 3 s3\ \text{s}, vận tốc của một chiếc xe đạp bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 32 1932
ĐS
Thả rơi tự do một chiếc chìa khoá từ trạng thái nghỉ, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 24 2101
TLN
Thả rơi tự do một chiếc chìa khoá từ trạng thái nghỉ, lấy g=10 m/s2g = 10\ \text{m/s}^2. Tính quãng đường rơi được sau 6 s6\ \text{s}.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 17 1437
TN
Một ô tô chạy với tốc độ 11 m/s11\ \text{m/s} trên đường khô. Người lái phản ứng mất 1,5 s1,5\ \text{s} rồi phanh, xe giảm tốc đều với độ lớn gia tốc 7 m/s27\ \text{m/s}^2 cho tới khi dừng hẳn. Quãng đường xe đi được trong thời gian phản ứng bằng
Trắc nghiệm Động học Thông hiểu 13 1314
ĐS
Một đoàn tàu có vận tốc 8 m/s8\ \text{m/s}, sau 10 s10\ \text{s} vận tốc trở thành 28 m/s28\ \text{m/s}.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 16 771
ĐS
Một người đi thẳng 66 m66\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 35 m35\ \text{m} theo chiều ngược lại.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 17 1536
ĐS
Một vật chuyển động trên trục OxOx: lúc t1=4 st_1 = 4\ \text{s}20 m20\ \text{m}, lúc t2=12 st_2 = 12\ \text{s}32 m32\ \text{m}.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 6 586
ĐS
Một chiếc xe đạp đi chặng đầu với tốc độ 19 m/s19\ \text{m/s} trong 8 s8\ \text{s}, chặng sau với tốc độ 8 m/s8\ \text{m/s} trong 12 s12\ \text{s}.
Đúng – Sai Động học Thông hiểu 31 1722
TLN
Một máy bay có vận tốc 27 km/h27\ \text{km/h} so với khối không khí, gió chảy 2 km/h2\ \text{km/h} so với bờ. Tính vận tốc của máy bay so với bờ khi chạy xuôi dòng.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 40 1862
TLN
Một người đi bộ đi với tốc độ 7 m/s7\ \text{m/s} trong 2 s2\ \text{s}. Tính quãng đường đi được.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 1 225
TLN
Vật rơi tự do được 3,15 m3,15\ \text{m} trong 0,8 s0,8\ \text{s}. Tính gia tốc rơi tự do (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 13 691
TLN
Một chiếc xe máy đang chạy với vận tốc 3 m/s3\ \text{m/s}, sau 12 s12\ \text{s} vận tốc trở thành 19 m/s19\ \text{m/s}. Tính gia tốc của một chiếc xe máy (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 11 1230
TLN
Một con robot đi thẳng 93 m93\ \text{m} theo chiều dương rồi quay lại đi 30 m30\ \text{m}, tất cả hết 5 s5\ \text{s}. Tính tốc độ trung bình.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 10 1108
TLN
Một vật đi qua vị trí 30 m30\ \text{m} lúc t1=7 st_1 = 7\ \text{s} và vị trí 24 m24\ \text{m} lúc t2=15 st_2 = 15\ \text{s}. Khoảng thời gian vật đi giữa hai vị trí ấy bằng bao nhiêu giây?
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 17 1285
TLN
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật gồm hai đoạn thẳng: đoạn thứ nhất nối (0 s; 0 m)(0\ \text{s};\ 0\ \text{m}) với (5 s; 43 m)(5\ \text{s};\ 43\ \text{m}), đoạn thứ hai nối (5 s; 43 m)(5\ \text{s};\ 43\ \text{m}) với (9 s; 43 m)(9\ \text{s};\ 43\ \text{m}). Tính vận tốc trên đoạn thứ nhất.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 1 145
TLN
Một ô tô có vận tốc đầu 16 m/s16\ \text{m/s} và gia tốc 1 m/s2-1\ \text{m/s}^2. Tính vận tốc sau 5 s5\ \text{s}.
Trả lời ngắn Động học Thông hiểu 7 811