Hóa học

2541 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TLN
Một pin có dung lượng 15001500 mAh và điện áp danh định 1,51,5 V. Tính năng lượng pin tích được, theo watt giờ.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 4 359
TLN
Một pin chạy với cường độ 55 A trong 96509650 giây, biết F=96500F = 96\,500 C/mol. Tính số mol electron đã chuyển qua mạch.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 1 132
TLN
Pin () Al  Al3+  Cu2+  Cu (+)(-)\ \text{Al}\ |\ \text{Al}^{3+}\ ||\ \text{Cu}^{2+}\ |\ \text{Cu}\ (+) trao đổi 11 mol electron. Tính khối lượng điện cực Cu\text{Cu} (M=64M = 64) tăng thêm, theo gam.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 0 87
TLN
Điện phân dung dịch NiSO4\text{NiSO}_4 với cường độ 11 A trong 96509650 giây. Tính thể tích khí O2\text{O}_2 thoát ra ở anode, đo ở điều kiện chuẩn (24,7924{,}79 L/mol), theo lít.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 6 574
TLN
Điện phân dung dịch CuSO4\text{CuSO}_4 với cường độ 11 A trong 38603860 giây. Tính khối lượng đồng bám vào cathode, theo gam.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 8 457
TLN
Điện phân nóng chảy hoàn toàn 23,423,4 g NaCl\text{NaCl}. Tính thể tích khí Cl2\text{Cl}_2 thoát ra ở anode, đo ở điều kiện chuẩn (24,7924{,}79 L/mol), theo lít.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 6 593
TLN
Ghép hai cặp Fe2+/Fe\text{Fe}^{2+}/\text{Fe} (E=0,44E^\circ = -0,44 V) và Ag+/Ag\text{Ag}^{+}/\text{Ag} (E=0,8E^\circ = 0,8 V) thành pin. Tính sức điện động chuẩn, theo vôn.
Trả lời ngắn Pin điện và điện phân Vận dụng cao 7 545
TN
Muốn khử hết 0,80,8 mol ion Fe3+\text{Fe}^{3+} thành kim loại thì cần bao nhiêu mol electron?
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 10 474
TN
Hoà tan hết 21,621,6 gam magnesium (Mg\text{Mg}) bằng dung dịch HCl\text{HCl} loãng dư. Thể tích khí thoát ra ứng với số mol là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 0 81
TN
Tái chế được 6,46,4 tấn nhôm. Biết sản xuất nhôm từ quặng tốn 1515 nghìn kWh mỗi tấn và tái chế tiết kiệm 95%95\% năng lượng ấy. Năng lượng tiết kiệm được là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 3 248
TN
Cho 1,51,5 mol magnesium bị oxi hoá hoàn toàn thành ion Mg2+\text{Mg}^{2+}. Số mol electron kim loại đã nhường là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 2 127
TN
Mạ chromium (Cr\text{Cr}) dày 0,020,02 cm lên **cả hai mặt** một tấm thép, mỗi mặt có diện tích 200200 cm2^2. Biết khối lượng riêng của chromium là 7,197,19 g/cm3^3, khối lượng chromium cần dùng là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 267
TN
Khử hoàn toàn 8181 gam ZnO\text{ZnO} bằng khí CO\text{CO} ở nhiệt độ cao. Khối lượng chất rắn giảm đi so với ban đầu là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 10 606
TN
Từ 66 tấn quặng magnetite nguyên chất (Fe3O4\text{Fe}_3\text{O}_4), luyện được bao nhiêu tấn sắt nếu hiệu suất toàn quá trình là 85%85\%?
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 5 593
TN
Nối lá nhôm với lá chì rồi nhúng vào dung dịch H2SO4\text{H}_2\text{SO}_4 loãng. Khi có 1,41,4 mol nhôm bị ăn mòn thì số mol khí H2\text{H}_2 thoát ra ở cực dương là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 1 97
TN
Nhúng thanh magnesium vào dung dịch Zn(NO3)2\text{Zn}\text{(NO}_3)_2 đến khi có 1,41,4 mol magnesium phản ứng, rồi lấy thanh ra sấy khô. Khối lượng thanh kim loại tăng thêm
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 8 564
TN
Đưa 77 tấn quặng chứa 60%60\% Fe2O3\text{Fe}_2\text{O}_3 vào lò cao, hiệu suất toàn quá trình đạt 95%95\%. Khối lượng sắt thu được là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 0 89
TN
Một khối sắt (Fe\text{Fe}) có thể tích 66 cm3^3 và khối lượng riêng 7,877,87 g/cm3^3. Khối lượng của khối kim loại ấy là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 4 570
TN
Nấu chảy 22 gam kim loại A\text{A} với 2020 gam kim loại B\text{B} thu được hợp kim. Phần trăm khối lượng của A\text{A} trong hợp kim là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 7 574
TN
Một mẫu kim loại chứa 33 mol nguyên tử, kết tinh theo mạng lập phương tâm khối với 22 nguyên tử trong mỗi ô. Số mol ô mạng trong mẫu là
Trắc nghiệm Đại cương về kim loại Vận dụng cao 0 156