Hóa học
2541 câu hỏi · tất cả đều có lời giải chi tiết
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
TLN
Khử g nitrobenzene thành aniline () với hiệu suất . Khối lượng aniline thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là
Aspartame ngọt gấp lần đường mía. Muốn thay g đường mía bằng aspartame mà giữ nguyên độ ngọt thì cần bao nhiêu gam aspartame?
Từ amino acid khác nhau, mỗi loại dùng đúng một lần, tạo được bao nhiêu peptide khác nhau?
Số amino acid đồng phân của nhau ứng với công thức phân tử là
Số amine đồng phân của nhau ứng với công thức phân tử là
Thuỷ phân hoàn toàn g peptide Gly–Gly () bằng dung dịch vừa đủ. Biết mỗi gốc amino acid cần một mol , số mol đã dùng là
Điện di hỗn hợp ba amino acid phenylalanine (), valine () và alanine () ở . Số chất di chuyển về cực dương là
Cho g aniline tác dụng với nước bromine dư, hiệu suất . Khối lượng kết tủa 2,4,6-tribromoaniline () thu được, làm tròn đến hàng phần mười, là
Ăn g gạo tẻ chứa protein. Biết mỗi gam protein cho khoảng kcal, năng lượng do phần protein cung cấp là
Cho g ethylamine tác dụng vừa đủ với dung dịch . Tính khối lượng muối thu được, theo gam.
Aspartame ngọt gấp lần đường mía. Tính khối lượng aspartame cần dùng để thay g đường mía, theo gam.
Cho g glycine tác dụng vừa đủ với dung dịch . Tính khối lượng muối thu được, theo gam.
Một protein có phân tử khối trung bình , mỗi mắt xích nặng trung bình . Tính số gốc amino acid trong phân tử.
Cho g aniline tác dụng với nước bromine dư, phản ứng hoàn toàn. Tính khối lượng kết tủa 2,4,6-tribromoaniline (), theo gam.
Ăn g đậu nành khô chứa protein. Biết mỗi gam protein cho kcal, tính năng lượng phần protein cung cấp, theo kcal.
Khử g nitrobenzene thành aniline () với hiệu suất . Tính khối lượng aniline thu được, làm tròn đến hàng phần mười, theo gam.
Điện di hỗn hợp aspartic acid (), phenylalanine () và alanine () ở . Có bao nhiêu chất di chuyển về cực âm?
Trùng ngưng g acid 11-aminoundecanoic với hiệu suất . Tính khối lượng nylon-11 (mắt xích ) thu được, làm tròn đến hàng phần mười, theo gam.
Thuỷ phân hoàn toàn g peptide Gly–Gly () bằng dung dịch vừa đủ. Tính số mol đã dùng, biết mỗi gốc amino acid cần một mol kiềm.
Có loại amino acid. Tính số peptide mạch hở gồm gốc tạo được từ chúng, cho phép lặp gốc.