12Hóa học 12 Đúng – Sai Vận dụng 1,032

Xét 1,51,5 mol hemoglobin trong điều kiện chỉ còn 60%60\% số vị trí gắn được O2\text{O}_2; xét thêm phân tử transferrin.

a Ion kim loại trung tâm của transferrin là Fe2+\text{Fe}^{2+}. Sai
b Ion Fe2+\text{Fe}^{2+} trong hemoglobin có số phối trí bằng bốn. Sai
c Ion trung tâm của transferrin nằm giữa các nhóm chức của chuỗi protein. Đúng
d Lượng O2\text{O}_2 vận chuyển tối đa khi không có CO\text{CO} bằng 66 mol. Đúng
Câu hỏi có hữu ích?

Lời giải

Đáp án
S S Đ Đ
Các bước giải
1
a) Transferrin có ion trung tâm Fe3+\text{Fe}^{3+}.
2
b) Bốn liên kết từ vòng porphyrin, một với histidine và một dành cho O2\text{O}_2.
3
c) Ion Fe3+\text{Fe}^{3+} nằm giữa các nhóm chức của chuỗi protein.
4
d) n=41,5=6n = 4 \cdot 1,5 = 6 mol.
Lời giải có hữu ích?

Câu hỏi cùng chủ đề

TN
Vòng porphyrin tạo bao nhiêu liên kết cho — nhận với ion kim loại trung tâm?
Trắc nghiệm Một số vấn đề cơ bản về phức chất Nhận biết 30 2546
TLN
Vòng porphyrin tạo bao nhiêu liên kết cho — nhận với ion kim loại trung tâm?
Trả lời ngắn Một số vấn đề cơ bản về phức chất Nhận biết 11 1259
TN
Trong phân tử hemoglobin, ion kim loại trung tâm được bao quanh bởi
Trắc nghiệm Một số vấn đề cơ bản về phức chất Thông hiểu 7 907
TLN
Ion Fe2+\text{Fe}^{2+} trong hemoglobin có số phối trí bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Một số vấn đề cơ bản về phức chất Thông hiểu 23 2098
TN
Mỗi phân tử hemoglobin gắn được bốn phân tử O2\text{O}_2. Vậy 0,50,5 mol hemoglobin vận chuyển tối đa bao nhiêu mol O2\text{O}_2?
Trắc nghiệm Một số vấn đề cơ bản về phức chất Vận dụng 10 1076
TLN
Mỗi phân tử hemoglobin gắn được bốn phân tử O2\text{O}_2. Tính số mol O2\text{O}_21,71,7 mol hemoglobin vận chuyển tối đa.
Trả lời ngắn Một số vấn đề cơ bản về phức chất Vận dụng 0 143