Trang chủ/ Hóa học / Lớp 10 /Cơ sở hóa học

Cơ sở hóa học

Hóa học lớp 10 · 40 câu hỏi có lời giải
5 chủ đề trong chương
Liên kết hóa học nâng cao và hình học phân tử8 Phản ứng hạt nhân, phóng xạ và ứng dụng8 Năng lượng hoạt hóa và cơ chế ảnh hưởng của chất xúc tác8 Entropy và chiều tự diễn biến của quá trình8 Biến thiên năng lượng tự do Gibbs8
TN
Phân tử H2O\text{H}_2\text{O} có nguyên tử trung tâm O\text{O} với 22 vùng liên kết và 22 cặp electron riêng. Hình dạng của phân tử ấy là
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng 5 632
TLN
Phân tử HCN\text{HCN} có nguyên tử trung tâm C\text{C} với 22 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Trên nguyên tử C\text{C} còn bao nhiêu cặp electron riêng?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 14 1052
TLN
Hạt nhân 614C^{14}_{6}\text{C} phóng xạ β\beta^-. Số hiệu nguyên tử của hạt nhân con bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 9 802
TLN
Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Tính ΔG\Delta G của phản ứng ở 273273 K (làm tròn đến hàng đơn vị, trả lời kèm dấu) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 9 754
TLN
Cho phản ứng 2H2(g)+O2(g)2H2O(l)2\text{H}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right) với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(H2(g))=131S^0\left(\text{H}_2\left(g\right)\right) = 131, S0(O2(g))=205S^0\left(\text{O}_2\left(g\right)\right) = 205, S0(H2O(l))=70S^0\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right)\right) = 70. Tính biến thiên entropy của phản ứng. (Trả lời kèm dấu.)
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 3 318
TLN
Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O22H2O+O2)\left(2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 170170 kJ/mol và chiều nghịch 260260 kJ/mol. Thêm MnO2\text{MnO}_2 làm năng lượng hoạt hoá chiều thuận còn 120120 kJ/mol. Rào chiều thuận đã giảm bao nhiêu kJ/mol?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng 11 1049
TN
Phân tử BF3\text{BF}_3 có nguyên tử trung tâm B\text{B} với 33 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng. Góc liên kết trong phân tử ấy xấp xỉ
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng cao 4 246
TN
Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2(g)+O2(g)2SO3(g))\left(2\text{SO}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{SO}_3\left(g\right)\right)ΔH=198\Delta H = -198 kJ và ΔS=187\Delta S = -187 J/K. Nhiệt độ mà tại đó ΔG=0\Delta G = 0 bằng
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng cao 11 563
TN
Phản ứng oxi hoá sulfur dioxide (2SO2+O22SO3)\left(2\text{SO}_2 + \text{O}_2 \rightarrow 2\text{SO}_3\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 220220 kJ/mol và chiều nghịch 250250 kJ/mol. Thêm V2O5\text{V}_2\text{O}_5 làm cả hai rào giảm 7070 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng khi đó bằng
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng cao 5 641
TN
Phát biểu nào sau đây đúng về entropy và chiều tự diễn biến?
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng cao 8 520
TN
Đồng vị phóng xạ 92238U^{238}_{92}\text{U} được dùng để
Trắc nghiệm Cơ sở hóa học Vận dụng cao 1 53
ĐS
Phân tử CH2O\text{CH}_2\text{O} có nguyên tử trung tâm C\text{C} với 33 vùng liên kết và 00 cặp electron riêng.
Đúng – Sai Cơ sở hóa học Vận dụng cao 3 256
TLN
Phản ứng phân huỷ hydrogen peroxide (2H2O22H2O+O2)\left(2\text{H}_2\text{O}_2 \rightarrow 2\text{H}_2\text{O} + \text{O}_2\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 140140 kJ/mol và chiều nghịch 220220 kJ/mol. Thêm MnO2\text{MnO}_2 làm cả hai rào giảm 100100 kJ/mol. Năng lượng hoạt hoá chiều nghịch khi đó bằng bao nhiêu kJ/mol?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng cao 3 335
TLN
Trong phản ứng 2H2(g)+O2(g)2H2O(l)2\text{H}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right), số mol khí ở vế sản phẩm bằng bao nhiêu?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng cao 3 481
TLN
Phản ứng phân huỷ calcium hydroxide (Ca(OH)2(s)CaO(s)+H2O(g))\left(\text{Ca}\left(\text{OH}\right)_2\left(s\right) \rightarrow \text{CaO}\left(s\right) + \text{H}_2\text{O}\left(g\right)\right)ΔH=109\Delta H = 109 kJ và ΔS=145\Delta S = 145 J/K. Tính nhiệt độ mà tại đó ΔG=0\Delta G = 0 (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng cao 0 120
TLN
Một mẫu chứa 144144 gam 92235U^{235}_{92}\text{U}. Sau 22 chu kì bán rã, khối lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu gam?
Trả lời ngắn Cơ sở hóa học Vận dụng cao 3 266
ĐS
Phản ứng hydrogen hoá ethylene (C2H4+H2C2H6)\left(\text{C}_2\text{H}_4 + \text{H}_2 \rightarrow \text{C}_2\text{H}_6\right) có năng lượng hoạt hoá chiều thuận 120120 kJ/mol và chiều nghịch 160160 kJ/mol.
Đúng – Sai Cơ sở hóa học Vận dụng cao 4 489
ĐS
Phản ứng nhiệt phân potassium chlorate (2KClO3(s)2KCl(s)+3O2(g))\left(2\text{KClO}_3\left(s\right) \rightarrow 2\text{KCl}\left(s\right) + 3\text{O}_2\left(g\right)\right)ΔH=89\Delta H = -89 kJ và ΔS=494\Delta S = 494 J/K. Xét phản ứng ấy ở 800800 K.
Đúng – Sai Cơ sở hóa học Vận dụng cao 11 696
ĐS
Cho phản ứng đốt cháy hydrogen: 2H2(g)+O2(g)2H2O(l)2\text{H}_2\left(g\right) + \text{O}_2\left(g\right) \rightarrow 2\text{H}_2\text{O}\left(l\right), với entropy chuẩn (J/(mol·K)): S0(H2(g))=131S^0\left(\text{H}_2\left(g\right)\right) = 131, S0(O2(g))=205S^0\left(\text{O}_2\left(g\right)\right) = 205, S0(H2O(l))=70S^0\left(\text{H}_2\text{O}\left(l\right)\right) = 70.
Đúng – Sai Cơ sở hóa học Vận dụng cao 6 553
ĐS
Một mẫu chứa 1616 gam 53131I^{131}_{53}\text{I}, phóng xạ β\beta^- theo phương trình 53131I54131Xe+10e^{131}_{53}\text{I} \rightarrow ^{131}_{54}\text{Xe} + ^0_{-1}e.
Đúng – Sai Cơ sở hóa học Vận dụng cao 1 71